Tấm bê tông khí chưng áp
-
Tấm bê tông khí chưng áp ALC không cốt thép
2.235.000₫Dài 1200mm, rộng 600mm, dày 100/150/200mm. Đơn giá tính theo m³.
-
Tấm bê tông khí chưng áp ALC 1 lớp thép
2.890.000₫ – 3.230.000₫Khoảng giá: từ 2.890.000₫ đến 3.230.000₫Dài 1200-2400mm, rộng 600mm. Đơn giá tính theo m³.
-
Tấm bê tông khí chưng áp ALC 2 lớp thép
3.275.000₫ – 3.585.000₫Khoảng giá: từ 3.275.000₫ đến 3.585.000₫Rộng 600mm, dày 100/150/200mm. Đơn giá tính theo m³.
-
Tấm Bê Tông Nhẹ ALC (Bê Tông Khí Chưng Áp): Bảng Giá 2026, Kích Thước Và Thi Công
Tấm bê tông nhẹ ALC là tấm panel đúc sẵn từ bê tông khí chưng áp, có lưới thép gia cường bên trong, dùng làm tường, vách ngăn và sàn. Giá tham khảo hiện nay khoảng 190.000-582.000 đồng/m2 cho tấm tường tùy độ dày, tấm sàn từ khoảng 418.000 đồng/m2. Bài viết này giúp bạn chọn đúng loại tấm theo từng hạng mục, hiểu rõ bảng giá và tránh các lỗi thi công gây nứt, thấm mà nhiều công trình gặp phải.
Tấm bê tông nhẹ ALC là gì? Phân biệt ALC và AAC
ALC (Autoclaved Lightweight Concrete) và AAC (Autoclaved Aerated Concrete) về bản chất là cùng một vật liệu: bê tông khí chưng áp. Hỗn hợp xi măng, cát nghiền, vôi và chất tạo khí được đổ khuôn rồi dưỡng hộ trong nồi hấp hơi nước áp suất cao. Quá trình chưng áp tạo ra hàng triệu bọt khí li ti, làm vật liệu nhẹ hơn bê tông thường 3-4 lần.
Khác biệt nằm ở dạng sản phẩm. Thị trường Việt Nam quen phân biệt như sau:
| Sản phẩm | Cốt thép | Dạng | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Tấm ALC (panel) | Có lưới thép chống gỉ | Tấm lớn, dài đến 4,8m | Tường, vách ngăn, sàn, mái |
| Gạch AAC (block) | Không | Viên gạch xây | Tường, vách ngăn |
| Tấm AAC không lưới thép | Không | Tấm nhỏ | Vách ngăn nhẹ, ốp chống cháy |
Vì vậy khi thấy tên gọi tấm bê tông nhẹ AAC, bạn nên hỏi rõ nhà cung cấp: tấm có lưới thép hay không. Tấm có lưới thép mới dùng được cho sàn. Hai tên gọi ALC và AAC bị dùng lẫn lộn khá nhiều, quan trọng là cấu tạo thật của tấm.
Một nhầm lẫn khác cần tránh: tấm Acotec không phải tấm bê tông ALC. Acotec là tấm bê tông rỗng đùn ép, nặng khoảng 1.400 kg/m3, không có cốt thép, không dùng làm sàn được. Nhiều đánh giá tiêu cực về "tường bê tông nhẹ" tại các chung cư thực ra đang nói về vật liệu này. Phần nứt và thấm ở cuối bài sẽ phân tích kỹ hơn.
Thông số kỹ thuật tấm ALC theo tiêu chuẩn Việt Nam
Tấm bê tông khí ALC cốt thép được quản lý bằng tiêu chuẩn riêng: TCVN 12867:2020, áp dụng cho tấm làm tường và vách ngăn, yêu cầu cốt thép phải được bảo vệ chống ăn mòn. Tấm sàn 2 lớp thép sản xuất và sử dụng theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. Lưu ý: gạch block AAC theo TCVN 7959:2017, còn tấm panel có cốt thép theo TCVN 12867:2020. Một số nơi ghi lẫn hai tiêu chuẩn này.
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Khối lượng thể tích | 600-800 kg/m3 (cấp D600-D800) | Tường 100mm nặng khoảng 60-80 kg/m2, nhẹ hơn tường gạch đặc trát hai mặt khoảng 3 lần. Giảm đáng kể tải trọng lên móng và khung |
| Cường độ nén | Từ 3,5 MPa, phổ biến 4-5 MPa | Đủ cho tường bao, vách ngăn, sàn nhẹ khi tính toán đúng |
| Cách âm | 35-45 dB tùy độ dày | Ngăn tiếng nói chuyện, tivi giữa các phòng. Chưa đủ cho phòng karaoke, studio nếu không thêm lớp cách âm |
| Hệ số dẫn nhiệt | 0,11-0,16 W/mK tùy tỷ trọng | Cách nhiệt tốt hơn gạch đặc nhiều lần. Tường hướng tây bớt nóng rõ rệt, tiết kiệm điện điều hòa |
| Giới hạn chịu lửa | EI 180-240 tùy độ dày, tối đa EI 240 | Chịu lửa đến 4 giờ. Thuận lợi khi cần đáp ứng yêu cầu chống cháy của QCVN 06:2022/BXD (Sửa đổi 1:2023) cho vách ngăn cháy, kèm chứng nhận thử nghiệm theo từng cấu kiện |
| Cốt thép | Đường kính 4-8mm theo công bố nhà sản xuất, bọc lớp chống ăn mòn | Cho phép sản xuất tấm dài, chịu uốn khi vận chuyển và làm sàn |
| Hút nước | Hút chậm nhờ cấu trúc bọt khí kín | Không phải vật liệu chống thấm. Khu ẩm ướt vẫn cần lớp hoàn thiện chống thấm |
Các con số trên là dải phổ biến theo công bố của nhà sản xuất và tiêu chuẩn. Từng lô hàng cụ thể nên đối chiếu với catalogue kỹ thuật đi kèm.
Kích thước tấm ALC và bảng chọn theo hạng mục
Kích thước tiêu chuẩn của tấm bê tông khí chưng áp ALC tại Việt Nam:
- Chiều rộng: 600mm
- Chiều dài: 1.200-4.800mm, cắt theo đơn đặt hàng
- Độ dày: 50, 75, 100, 150, 200mm
Điểm quyết định khi chọn tấm là số lớp lưới thép. Tấm 1 lớp thép dùng cho tường và vách. Tấm 2 lớp thép chịu uốn tốt hơn, dùng cho sàn và mái, chiều dài sản xuất đến 4,8m tùy nhà máy. Bảng dưới đây gợi ý cách chọn theo hạng mục:
| Hạng mục | Độ dày gợi ý | Loại tấm | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Vách ngăn phòng, văn phòng | 75-100mm | 1 lớp thép | Vách vệ sinh cần xử lý chống thấm chân tường |
| Tường bao ngoài | 100-150mm | 1 lớp thép | Bắt buộc hoàn thiện chống thấm mặt ngoài |
| Sàn gác lửng, sàn nhẹ | 100-150mm | 2 lớp thép | Nhịp theo tính toán kết cấu và chỉ dẫn nhà sản xuất |
| Mái chống nóng | 75-100mm | 2 lớp thép | Thêm lớp chống thấm phía trên |
| Vách ngăn cháy nhà xưởng | 100mm trở lên | Theo chứng nhận EI | Chọn theo giới hạn chịu lửa yêu cầu của thiết kế PCCC |
| Nhà khung thép, nâng tầng, cải tạo | 75-100mm tường, 100-150mm sàn | Theo hạng mục | Lợi thế lớn nhất của ALC: nhẹ, không cần gia cố móng nhiều |
Nếu bạn chưa chắc công trình của mình nên dùng độ dày nào, gửi bản vẽ hoặc mô tả hạng mục cho Bảo Nguyên. Chúng tôi tính giúp số lượng tấm, loại tấm và vật tư phụ đi kèm trước khi bạn quyết định.
Báo giá tấm bê tông khí chưng áp ALC mới nhất
Giá bê tông khí chưng áp ALC phụ thuộc độ dày, số lớp thép, chiều dài tấm và khu vực giao hàng. Dưới đây là mặt bằng giá tham khảo trên thị trường, tổng hợp từ công bố của các nhà cung cấp lớn, cập nhật đến tháng 9/2026:
| Loại tấm | Độ dày | Giá tham khảo | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Tấm tường 1 lớp thép | 50mm | Khoảng 190.000-235.000 đ/m2 | Vách ngăn nhẹ |
| 75mm | Khoảng 250.000-390.000 đ/m2 | Vách ngăn phòng | |
| 100mm | Khoảng 300.000-490.000 đ/m2 | Tường bao, vách ngăn | |
| 150-200mm | Khoảng 460.000-582.000 đ/m2 | Tường bao dày, tường cách âm | |
| Tấm sàn 2 lớp thép | 100mm trở lên | Từ khoảng 418.000 đ/m2 | Sàn gác lửng, sàn nhẹ, mái |
| Thi công trọn gói tường 100mm | - | Khoảng 350.000-520.000 đ/m2 | Gồm tấm, keo, lưới, nhân công |
Vài lưu ý để đọc đúng bảng báo giá tấm bê tông khí chưng áp:
- Giá theo m3 và m2 khác nhau. Một số nơi báo giá theo m3 (khoảng 2,6-4,2 triệu đồng/m3 tùy loại thép). Cùng 1m3, tấm càng mỏng thì trải được càng nhiều m2, nên quy đổi trước khi so sánh.
- Hỏi rõ giá đã gồm VAT và vận chuyển chưa. Phí vận chuyển thường tính riêng theo m3 và cự ly.
- Giá tấm chưa phải tổng chi phí. Cần cộng keo chuyên dụng, lưới xử lý mối nối, bas liên kết và nhân công. So sánh với tường gạch nên so trên tổng chi phí hoàn thiện cộng thời gian thi công, không chỉ giá vật liệu.
Vật tư phụ tham khảo: keo chuyên dụng khoảng 140.000-150.000 đ/bao, bas liên kết khoảng 6.000-7.000 đ/cái, vận chuyển khoảng 150.000-300.000 đ/m3 tùy cự ly. Nhân công lắp đặt tính riêng theo hạng mục tường hoặc sàn.
Giá tấm bê tông ALC ở trên là mức tham khảo tại thời điểm viết bài và thay đổi theo thị trường. Để nhận giá tấm bê tông nhẹ ALC chính xác theo khối lượng và địa chỉ công trình của bạn, gọi hoặc nhắn Zalo cho Bảo Nguyên. Báo giá chi tiết từng quy cách trong ngày, kèm phương án vận chuyển.
Nứt, thấm, treo đồ nặng: sự thật về tường ALC
Đây là ba lo ngại xuất hiện nhiều nhất khi tìm hiểu về vật liệu này. Cả ba đều có lời giải kỹ thuật rõ ràng.
Vì sao có nhà nứt, có nhà không?
Phần lớn ca nứt tường bê tông nhẹ đến từ ba nguyên nhân. Thứ nhất, thợ dùng vữa xi măng thường thay vì keo chuyên dụng. Vữa thường co ngót khác với tấm, gây nứt chân chim dọc mạch. Thứ hai, thiếu khe co giãn và lưới gia cường tại vị trí tấm tiếp giáp cột, dầm. Thứ ba, sàn bê tông bị võng theo thời gian kéo nứt tường xây bên trên, lỗi này thuộc kết cấu chứ không thuộc vật liệu.
Ngoài ra có một nguyên nhân ít ai nói: nhầm vật liệu. Nhiều chung cư dùng tấm Acotec, loại bê tông rỗng đùn ép không cốt thép. Trải nghiệm nứt và cách âm kém ở các căn hộ đó bị gán chung cho "bê tông nhẹ", trong khi tấm ALC có lưới thép là sản phẩm khác hẳn. Tấm ALC đạt TCVN 12867:2020, thi công đúng theo TCVN 12869:2020 với keo chuyên dụng, rất hiếm khi nứt.
Có thấm nước không?
Cấu trúc bọt khí kín làm tấm ALC hút nước chậm hơn gạch nung. Nhưng chậm không có nghĩa là chống thấm. Tường ngoài, nhà vệ sinh, ban công đều cần lớp hoàn thiện chống thấm đúng quy trình, giống mọi loại tường xây. Công trình bị thấm thường do bỏ qua bước này chứ không phải do bản chất vật liệu.
Treo tủ bếp, bình nóng lạnh được không?
Được, nhưng phải dùng đúng phụ kiện. Tắc kê thông thường cho tường gạch đặc bám kém trên bê tông khí. Tắc kê chuyên dụng cho bê tông nhẹ (dạng xoắn, dạng cánh bướm hoặc tắc kê hóa chất) chịu được khoảng 50-78 kg mỗi điểm neo tùy loại, theo công bố của các nhà cung cấp phụ kiện. Tủ bếp treo, bình nóng lạnh dùng từ 2-4 điểm neo là đủ an toàn. Quan niệm "tường bê tông nhẹ không treo được đồ" đúng với cách khoan sai, không đúng với vật liệu.
So sánh tấm ALC với gạch AAC, tấm Cemboard và gạch nung
Mỗi trang thường chỉ so sánh một cặp vật liệu. Bảng dưới đây đặt bốn lựa chọn phổ biến cạnh nhau để bạn chọn nhanh theo nhu cầu:
| Tiêu chí | Tấm ALC | Gạch AAC block | Tấm Cemboard | Gạch nung |
|---|---|---|---|---|
| Khối lượng | 600-800 kg/m3 | 500-800 kg/m3 | Tấm mỏng 6-20mm, nhẹ theo hệ khung | 1.600-1.800 kg/m3 |
| Cốt thép | Có lưới thép | Không | Không (sợi cellulose) | Không |
| Làm sàn | Được (tấm 2 lớp thép) | Không | Được (lót sàn trên khung) | Không |
| Tốc độ thi công | Nhanh, tấm lớn lắp ghép | Nhanh hơn gạch nung | Rất nhanh, thi công khô | Chậm nhất |
| Chống cháy | EI 180-240 | Tốt | Vật liệu không cháy | Tốt |
| Phù hợp nhất | Tường, sàn nhà khung thép, nâng tầng | Xây tường nhà xây mới | Vách ngăn khô, ốp, lót sàn khung thép | Nhà xây truyền thống, khu ẩm nặng |
Nguyên tắc chọn nhanh: cần sàn nhẹ hoặc tường lắp nhanh cho nhà khung thép thì chọn tấm ALC. Xây mới bằng phương pháp truyền thống nhưng muốn nhẹ thì gạch AAC. Cần vách ngăn khô, mỏng, hoàn thiện đẹp thì [Internal link: tấm cemboard chịu nước - danh mục Tấm Cemboard]. Hai hệ vật liệu này bổ trợ nhau: nhiều công trình dùng tấm ALC làm sàn kết hợp Cemboard làm vách ngăn.
Ứng dụng phổ biến của tấm bê tông nhẹ ALC
Tường bao và vách ngăn
Thay tường gạch trong nhà khung bê tông và khung thép. Tường 100mm nhẹ hơn tường gạch đặc trát hai mặt khoảng 3 lần, giảm tải cho móng, phù hợp nền đất yếu.
Sàn gác lửng, sàn nâng tầng
Tấm 2 lớp thép đặt trên dầm thép làm sàn nhanh gọn, không cần đổ bê tông tại chỗ, không chờ 28 ngày bảo dưỡng. Đây là lý do tấm ALC được chuộng khi cải tạo nhà cũ, cơi nới thêm tầng.
Mái và trần chống nóng
Hệ số dẫn nhiệt thấp giúp lớp mái ALC giảm nóng rõ so với mái tôn đơn thuần. Cần hoàn thiện lớp chống thấm phía trên.
Vách ngăn cháy nhà xưởng, kho
Giới hạn chịu lửa đến EI 240 giúp tấm ALC đáp ứng yêu cầu vách ngăn cháy trong thiết kế PCCC. Với hạng mục cần cách nhiệt bổ sung, kết hợp [Internal link: bông khoáng rockwool chống cháy - danh mục Rockwool] là giải pháp thường dùng trong nhà xưởng.
Thi công tấm ALC đúng kỹ thuật
Việc thi công tấm bê tông chưng áp không khó nhưng khác thói quen của thợ xây gạch. Ba nguyên tắc bắt buộc:
- Dùng keo chuyên dụng, không dùng vữa xi măng thường. Keo trộn sẵn cho bê tông khí có độ bám và độ co ngót tương thích với tấm.
- Liên kết đúng phụ kiện. Tấm liên kết với kết cấu bằng bas thép và vít nở; các tấm khớp nhau qua ngàm âm dương, trám keo kín mạch.
- Xử lý mối nối bằng lưới. Dán lưới thủy tinh phủ keo tại mạch tấm và vị trí tiếp giáp cột dầm trước khi hoàn thiện, tránh nứt chân chim.
Quy trình lắp tường cơ bản gồm 5 bước: định vị và kiểm tra mặt bằng, lắp bas liên kết vào kết cấu, dựng tấm và trám keo mạch, xử lý mối nối bằng lưới, hoàn thiện bề mặt bằng bả mỏng hoặc sơn lót. Với sàn, tấm đặt lên hệ dầm và khóa liên kết theo chỉ dẫn nhà sản xuất. Tiêu chuẩn TCVN 12869:2020 quy định chi tiết việc thi công và nghiệm thu hạng mục này.
| Lỗi thường gặp | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
|---|---|---|
| Nứt chân chim dọc mạch | Dùng vữa thường, bỏ qua lưới mối nối | Keo chuyên dụng cộng lưới thủy tinh tại mọi mạch tấm |
| Nứt tại tiếp giáp cột, dầm | Không chừa khe co giãn, không dán lưới | Chèn vật liệu đàn hồi, dán lưới rộng qua hai bên mép tiếp giáp |
| Thấm chân tường vệ sinh | Bỏ qua lớp chống thấm | Chống thấm chân tường và sàn trước khi ốp lát |
| Vỡ mép tấm khi khoan treo đồ | Dùng tắc kê thường, khoan búa mạnh | Tắc kê chuyên dụng cho bê tông khí, khoan tốc độ chậm |
Nếu đội thợ của bạn chưa quen vật liệu này, Bảo Nguyên hỗ trợ hướng dẫn kỹ thuật thi công khi mua hàng, kèm đầy đủ [Internal link: keo và phụ kiện thi công tường nhẹ - danh mục Phụ kiện thi công]. Thợ nắm đúng 3 nguyên tắc trên là tránh được gần hết các lỗi trong bảng.
Câu hỏi thường gặp về tấm bê tông nhẹ ALC
Tấm ALC và tấm AAC có khác nhau không?
Cùng một vật liệu bê tông khí chưng áp nhưng khác dạng sản phẩm. ALC là tấm panel có lưới thép gia cường bên trong, dùng cho tường lẫn sàn. AAC thường chỉ dạng gạch block không cốt thép, chỉ dùng xây tường. Khi mua, bạn nên hỏi rõ tấm có lưới thép hay không thay vì chỉ dựa vào tên gọi.
Tấm bê tông nhẹ ALC có bị nứt không?
Tấm ALC đạt chuẩn ít khi tự nứt. Các vết nứt thường gặp đến từ thi công sai: dùng vữa xi măng thường thay cho keo chuyên dụng, không xử lý mối nối bằng lưới, thiếu khe co giãn tại vị trí tiếp giáp kết cấu. Thi công đúng theo TCVN 12869:2020 sẽ hạn chế được gần hết các lỗi này.
Tường ALC có treo được tủ bếp, bình nóng lạnh không?
Được, với điều kiện dùng tắc kê chuyên dụng cho bê tông khí. Tùy loại tắc kê, mỗi điểm neo chịu được khoảng 50-78 kg theo công bố của các nhà cung cấp phụ kiện. Tủ bếp hoặc bình nóng lạnh cần từ 2 điểm neo trở lên. Không dùng đinh hoặc tắc kê nhựa thông thường cho tường gạch đặc.
Giá tấm bê tông nhẹ ALC bao nhiêu 1m2?
Giá tham khảo cuối 2025 đầu 2026: tấm tường 1 lớp thép khoảng 190.000-582.000 đồng/m2 tùy độ dày 50-200mm. Tấm sàn 2 lớp thép từ khoảng 418.000 đồng/m2. Thi công trọn gói tường 100mm khoảng 350.000-520.000 đồng/m2. Giá thay đổi theo khu vực, số lượng và thời điểm, nên liên hệ để nhận báo giá chính xác.
Tấm ALC có thấm nước không?
Tấm ALC có cấu trúc bọt khí kín nên hút nước chậm, không hút nước ồ ạt như gạch nung. Tuy nhiên đây không phải vật liệu chống thấm. Khu vực ẩm ướt như nhà vệ sinh, ban công, tường ngoài cần lớp hoàn thiện chống thấm như mọi loại tường xây khác.
Làm sàn gác lửng bằng tấm ALC được không?
Được. Sàn gác lửng là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của tấm ALC 2 lớp thép. Tấm sản xuất dài đến 4,8m tùy nhà máy, đặt trên hệ dầm thép hoặc dầm bê tông. Khoảng cách nhịp cụ thể phải theo tính toán kết cấu và chỉ dẫn của nhà sản xuất, không nên tự ước lượng.
Nhận báo giá tấm bê tông nhẹ ALC theo công trình
Chọn đúng độ dày, đúng loại tấm và thi công đúng kỹ thuật quyết định 90% chất lượng công trình dùng bê tông khí chưng áp ALC. Nếu bạn đang dự toán cho vách ngăn, sàn gác lửng hay nhà khung thép, gửi Bảo Nguyên diện tích và hạng mục cần làm. Bạn sẽ nhận lại bảng tính số lượng tấm, vật tư phụ kèm báo giá chi tiết trong ngày, trước khi phải cam kết bất cứ điều gì. Gọi hotline hoặc nhắn Zalo để được tư vấn trực tiếp.

