Tấm polycarbonate
-
Tấm Polycacbonate Tôn Sóng Lấy Sáng 9 Sóng
Quy cách 1.07m x 5.8m, có 9 sóng. Bảo hành 5 năm. Đơn giá tính theo mét dài (md), liên hệ để nhận báo giá.
-
Tấm Polycacbonate Tôn Sóng Lấy Sáng SolarTuff
450.000₫Quy cách 0.86m x 2.4m, dày 0.8mm. Bảo hành 15 năm. Đảm bảo đủ zem, đủ mm.
-
Tấm Polycacbonate TWINLITE
1.900.000₫ – 3.700.000₫Khoảng giá: từ 1.900.000₫ đến 3.700.000₫Kích thước 2.1m x 5.8m. Polycarbonate rỗng ruột có lớp phủ UV, dòng cao cấp loại 1, 100% nguyên liệu Bayer, có chứng chỉ C/Q.
-
Tấm Polycacbonate SOLITE
1.230.000₫ – 1.600.000₫Khoảng giá: từ 1.230.000₫ đến 1.600.000₫Kích thước 2.1m x 5.8m. Polycarbonate rỗng ruột, dòng thông dụng, không phủ UV, 100% nguyên liệu Bayer, có chứng chỉ C/Q.
-
Tấm Polycacbonate X-LITE
900.000₫ – 1.130.000₫Khoảng giá: từ 900.000₫ đến 1.130.000₫Kích thước 2.1m x 5.8m. Polycarbonate rỗng ruột, loại phổ thông, không phủ UV, 100% nguyên liệu Bayer, có chứng chỉ C/Q.
-
Tấm polycabonate
100.000₫Tấm Polycarbonate là vật liệu nhựa trong suốt lấy sáng, chịu va đập tốt hơn kính, chống tia UV. Bảo Nguyên phân phối nhiều dòng gồm X-LITE, SOLITE, TWINLITE, Solmart Đặc Ruột Trơn, SolarTuff và tấm tôn sóng lấy sáng. Liên hệ hotline 0901 368 833 để được tư vấn loại tấm phù hợp và nhận báo giá.
Tấm poly là gì? Phân loại, quy cách và cách chọn đúng loại
Tấm poly là tấm vật liệu lấy sáng làm từ nhựa polycarbonate, một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt chịu va đập rất cao. Sản phẩm có ba dạng chính: đặc ruột, rỗng ruột và tôn sóng. Tấm poly được dùng thay kính ở những vị trí cần lấy sáng nhưng phải nhẹ và chịu được va đập.
Người trong nghề còn gọi sản phẩm này bằng nhiều tên khác: tấm nhựa poly, tấm poly nhựa, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp nhựa polycarbonate, tấm nhựa lấy sáng, tấm nhựa thông minh. Ở miền Nam nhiều thợ gọi tắt là tôn nhựa hoặc tôn poly khi nói về dạng sóng.
Một điểm hay nhầm: tấm poly không phải mica. Mica là nhựa acrylic, giòn hơn nhiều. Hai vật liệu nhìn giống nhau khi còn mới nhưng ứng xử hoàn toàn khác khi có va đập.
1. Cấu tạo ba lớp của tấm poly
Hiểu cấu tạo giúp bạn tránh được lỗi thi công phổ biến nhất, cũng là cách nhận ra hàng kém chất lượng.
- Lớp phủ chống tia UV. Đây là lớp mỏng được đùn đồng thời với lõi ngay trong quá trình sản xuất, không phải lớp sơn phủ lên sau. Nhiệm vụ của nó là chặn tia cực tím làm phân hủy nhựa. Phần lớn sản phẩm chỉ phủ UV ở một mặt, một số dòng cao cấp phủ cả hai mặt. Lắp ngược mặt là lỗi làm tấm hỏng sớm nhất.
- Lõi nhựa polycarbonate. Hàng tốt dùng hạt nguyên sinh của các nhà sản xuất lớn như Makrolon của Covestro, Lexan của Sabic hoặc hạt của Lotte. Hàng rẻ pha nhựa tái sinh, thợ hay gọi là hàng pha phế.
- Kết cấu đặc hoặc rỗng. Phần này quyết định trọng lượng, khả năng cách nhiệt, độ truyền sáng của tấm.
2. Ba dạng tấm poly trên thị trường
2.1. Tấm poly đặc
Cấu trúc nguyên khối, không có khoang rỗng bên trong. Đây là dạng bền nhất và trong nhất, đồng thời cũng đắt nhất. Tấm poly đặc trong suốt dày 3mm cho độ truyền sáng khoảng 89% theo tài liệu kỹ thuật PALSUN của Palram, gần bằng kính. Dùng cho giếng trời, mái đón, vách thay kính, biển quảng cáo, hộp đèn. Miếng polycarbonate cắt lẻ theo kích thước cũng thường là loại đặc.
Xem chi tiết thông số cùng bảng giá tại trang tấm poly đặc.
2.2. Tấm poly rỗng ruột
Bên trong có các vách ngăn tạo thành khoang khí, thợ hay gọi là poly hộp. Trọng lượng nhẹ, cách nhiệt tốt, giá thấp hơn tấm đặc. Đổi lại độ truyền sáng thấp hơn và bề mặt không trong bằng.
Cấu trúc vách ảnh hưởng tới độ truyền sáng mạnh hơn cả độ dày. Theo bảng thông số Sunlite của Palram, tấm 16mm loại ba vách cho 76% ánh sáng, còn tấm 16mm loại X-Lite cấu trúc vách chéo chỉ còn 60%. Chênh đúng 16 điểm phần trăm mà bảng giá thường không ghi rõ. Khi hỏi mua, hỏi luôn cấu trúc vách chứ không chỉ hỏi độ dày.
Xem chi tiết tại trang tấm poly rỗng ruột.
2.3. Tôn nhựa poly dạng sóng
Dập sóng theo biên dạng giống tôn kim loại nên lắp lẫn được vào mái tôn có sẵn. Thường dùng làm dải lấy sáng chạy dọc mái nhà xưởng, nhà kho, nhà để xe. Loại trong suốt cho độ truyền sáng khoảng 90%.
Xem quy cách sóng tại trang tôn sóng poly.
So sánh nhanh ba dạng
| Tiêu chí | Tấm đặc | Tấm rỗng | Tôn sóng |
|---|---|---|---|
| Cấu tạo | Nguyên khối | Có vách ngăn, khoang khí | Dập sóng, thường đặc |
| Trọng lượng | Nặng nhất, khoảng 1,2kg mỗi m2 cho mỗi mm độ dày | Nhẹ nhất | Trung bình |
| Truyền sáng loại trong | Khoảng 89% ở 3mm | 57-82% tùy độ dày, cấu trúc vách | Khoảng 90% |
| Cách nhiệt | Kém nhất | Tốt nhất | Kém |
| Chịu lực | Tốt nhất | Khá, dễ móp khi giẫm | Khá |
| Uốn cong | Uốn được | Uốn được, xem bán kính tối thiểu ở mục 9 | Bán kính tối thiểu 6,1m |
| Giá | Cao nhất | Thấp nhất | Trung bình |
3. Giá tham khảo và vì sao giá chênh nhau
3.1. Dải giá theo từng dạng
Số liệu dưới đây tra cứu từ bảng giá công khai của năm nhà cung cấp tại Việt Nam ngày 10/09/2026. Đây là dải giá trong phạm vi năm nguồn đã tra, không phải mặt bằng toàn thị trường. Có nơi niêm yết cao hơn hoặc thấp hơn dải này.
| Dạng tấm | Dải giá ghi nhận được | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tấm rỗng ruột | Khoảng 47.000-360.000 đồng mỗi m2 | Cận trên là loại 10mm khổ 2,1m |
| Tấm đặc | Khoảng 112.000-1.850.000 đồng mỗi m2 | Cận dưới là loại 1,1mm, cận trên là loại 10mm |
| Tôn sóng | Khoảng 95.000-320.000 đồng mỗi m2 | Cận trên là loại 2,0mm |
Một số nơi báo giá tấm rỗng theo đơn vị đồng mỗi tấm chứ không phải đồng mỗi m2. Bảng giá chi tiết theo từng thương hiệu, từng độ dày cùng cách quy đổi đơn vị tính có ở trang bảng giá tấm poly.
3.2. Bốn lý do khiến giá chênh nhau
Ví dụ cụ thể: trên cùng một bảng giá của một nhà cung cấp, cùng độ dày 3mm, dòng thường có giá 259.000 đồng mỗi m2 còn dòng có lớp phủ UV dùng hạt SABIC bảo hành 7 năm có giá 376.000 đồng. Chênh 45% cho cùng một con số ghi trên phiếu. Không phải nơi nào cũng nói lý do, nhưng lý do thì có thật.
Lớp phủ UV. Đây là nguyên nhân lớn nhất. Có nhà cung cấp ghi thẳng trong mô tả sản phẩm rằng dòng rẻ của họ dùng nhựa nguyên sinh nhưng không chứa chất chống UV. Tấm không có lớp này vẫn trong đẹp lúc mới mua, nhưng ố vàng rất nhanh dưới nắng Việt Nam.
Tỷ lệ hạt nguyên sinh. Hàng pha nhựa tái sinh rẻ hơn đáng kể. Tấm giòn hơn, dễ nứt tại điểm bắt vít.
Dung sai độ dày. Nhiều nhà sản xuất công bố dung sai cho phép quanh độ dày danh nghĩa. Trong cùng một dung sai, tấm mỏng và tấm dày chênh nhau đáng kể về khối lượng nhựa nhưng vẫn được bán cùng một tên gọi. Hỏi rõ dung sai công bố trước khi so giá.
Đơn vị tính. Có nơi báo theo tấm, có nơi báo theo m2, có nơi báo theo mét dài với tôn sóng. Không quy đổi về cùng đơn vị trước khi so thì con số rẻ hơn chưa chắc đã rẻ hơn.
Bảo hành cũng cần đọc kỹ. Trên thị trường Việt Nam có dòng tấm rỗng chỉ bảo hành 12 tháng, có dòng tấm đặc bảo hành tới 10 năm. Khi so giá, so luôn số năm bảo hành cùng điều kiện bảo hành thì bức tranh mới đầy đủ.
Bảo Nguyên là đơn vị cung cấp tấm polycarbonate nên khi báo giá luôn ghi rõ dòng hàng, xuất xứ, số năm bảo hành của từng loại. Bạn có thể yêu cầu chứng từ nhập khẩu trước khi đặt hàng.
4. Chọn loại nào cho công trình của bạn
Bảng dưới đây là gợi ý xuất phát để hỏi giá sơ bộ. Không dùng bảng này để chốt vật tư. Độ dày thực tế phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai thanh xà gồ đỡ tấm, gọi là nhịp. Nhịp càng xa thì tấm càng phải dày. Ba yếu tố cần cân nhắc: cần bao nhiêu ánh sáng, có người đi lại phía dưới không, nhịp bao xa.
| Hạng mục | Dạng tấm | Độ dày gợi ý |
|---|---|---|
| Mái hiên nhà ở | Đặc hoặc tôn sóng | Đặc 2-4mm, sóng 0,8-1,5mm |
| Giếng trời | Đặc | 4-6mm |
| Nhà để xe | Đặc hoặc rỗng | Đặc 3-4mm, rỗng 6-8mm |
| Mái che sân thượng | Rỗng | 6-10mm |
| Mái vòm | Rỗng | 6-10mm, kiểm tra bán kính uốn ở mục 9 |
| Mái che hồ bơi | Rỗng | 8-10mm |
| Nhà kính trồng cây | Rỗng | 6-10mm |
| Vách ngăn thay kính | Đặc | 4-8mm |
| Biển quảng cáo, hộp đèn | Đặc | 2-3mm |
| Mái nhà xưởng, nhà kho | Tôn sóng | 0,8-1,2mm |
Nguyên tắc chung: cần trong và bền thì chọn đặc, cần nhẹ và mát thì chọn rỗng, cần lắp lẫn với mái tôn thì chọn sóng.
Nếu công trình của bạn thiên về lấy sáng cho không gian bên trong, tham khảo thêm bài tấm lợp lấy sáng. Với các hạng mục mái hiên và mái vòm, bài mái che tấm poly đi sâu vào từng kiểu mái.
5. Quy cách cơ bản
5.1. Độ dày và trọng lượng
Tấm đặc phổ biến từ 1,1mm tới 12mm. Tấm rỗng phổ biến 4mm, 6mm, 8mm, 10mm, một số dòng lên tới 25mm. Tôn sóng mỏng hơn nhiều, thường 0,8-2,0mm vì biên dạng sóng đã tạo độ cứng.
Về trọng lượng, polycarbonate có tỷ trọng 1,2 nên tấm đặc nặng khoảng 1,2kg mỗi m2 cho mỗi milimét độ dày. Một tấm đặc 5mm khổ 2,1m dài 6m nặng khoảng 75kg. Con số này cần cho việc tính tải lên khung xà gồ.
Chi tiết từng mức độ dày dùng cho việc gì có ở bài độ dày tấm poly.
5.2. Khổ tấm
Khổ ngang phổ biến tại Việt Nam là 1,22m, 1,52m, 1,8m và 2,1m. Chiều dài thường cắt theo yêu cầu. Chọn khổ khớp với khoảng cách xà gồ sẽ giảm hao hụt khi cắt.
5.3. Màu sắc
Ngoài loại trong suốt còn có màu trà, xanh dương, xanh lá, trắng sữa, xanh ngọc. Nguyên tắc: màu càng đậm thì độ truyền sáng càng thấp, đổi lại cản nắng tốt hơn.
Nếu mục tiêu là giảm nóng, màu trắng sữa thường cân bằng tốt hơn màu trà: vẫn cho lượng ánh sáng khuếch tán khá cao nhưng cản nhiệt tốt. Hãy yêu cầu nhà cung cấp đưa cả hai chỉ số cho đúng dòng hàng bạn định mua: độ truyền sáng và hệ số truyền nhiệt.
Một lưu ý ít nơi nói: con số độ truyền sáng chỉ có nghĩa khi kèm độ dày mẫu thử. Palram ghi rõ trong tài liệu kỹ thuật rằng mọi giá trị trong bảng màu của họ áp dụng cho tấm 3mm. Cùng một màu, tấm dày hơn sẽ cho ánh sáng ít hơn. Khi nhà cung cấp báo một con số phần trăm mà không nói độ dày, con số đó không so sánh được với nơi khác.
6. So sánh tấm poly với tôn, kính và mica
| Tiêu chí | Tấm poly | Tôn kim loại | Kính cường lực | Mica (acrylic) |
|---|---|---|---|---|
| Lấy sáng | Có, tới 90% | Không | Có, cao nhất | Có |
| Trọng lượng | Nhẹ | Nhẹ | Nặng nhất | Nhẹ |
| Chịu va đập | Rất cao | Móp nhưng không vỡ | Vỡ khi quá tải | Giòn, dễ nứt |
| Cách nhiệt | Khá, loại rỗng tốt | Kém | Kém, trừ loại Low-E | Kém |
| Ồn khi mưa | Có | Nhiều nhất | Ít | Có |
| Bền màu dưới nắng | Cần lớp phủ UV | Không bị ảnh hưởng | Không bị ảnh hưởng | Bền màu tốt, không cần lớp phủ UV riêng |
| Giá | Trung bình tới cao | Thấp nhất | Cao nhất | Trung bình |
6.1. Khi nào nên chọn tấm poly
Khi cần lấy sáng mà kết cấu không chịu được tải trọng của kính. Khi có nguy cơ va đập từ mưa đá, cành cây rơi. Khi phải uốn cong theo mái vòm. Khi cần thi công nhanh, ít nhân công.
6.2. Khi nào nên chọn vật liệu khác
Nếu không cần lấy sáng thì tôn kim loại rẻ hơn nhiều, bền hơn dưới nắng. Nếu cần độ trong tuyệt đối và bề mặt không xước theo thời gian thì kính vẫn hơn. Nếu vị trí lắp có nhiệt độ vượt 100 độ C liên tục thì poly không phù hợp, vì dải nhiệt độ làm việc dài hạn của tấm PALSUN theo công bố của Palram là từ âm 50 tới 100 độ C.
Tấm poly không phải lựa chọn tốt nhất cho mọi tình huống. Nếu bạn đang phân vân giữa poly và một vật liệu khác, hãy mô tả hạng mục cụ thể để được tư vấn đúng thay vì chọn theo cảm tính.
7. Chi phí trọn gói gồm những gì
Đây là chỗ nhiều người tính thiếu. Bảng giá trên mạng chỉ là giá tấm. Một mái che hoàn chỉnh còn cần:
- Khung xà gồ. Sắt hộp hoặc thép mạ, chiếm phần lớn chi phí còn lại.
- Vít chuyên dụng có gioăng. Không dùng vít tôn thường. Palram ghi rõ trong hướng dẫn lắp đặt rằng dùng sai loại gioăng có thể làm hỏng tấm và trường hợp đó không được bảo hành.
- Nẹp nối. Nẹp nhôm chữ H cây 6m khoảng 160.000-300.000 đồng tùy kích thước. Nẹp nhôm chữ U rẻ hơn, từ khoảng 60.000 đồng mỗi cây.
- Băng dán mép cho tấm rỗng. Bịt hai đầu khoang khí, chống bụi và côn trùng chui vào.
- Keo silicone trung tính. Phải là loại trung tính. Keo gốc axit thoát ra acid acetic khi đóng rắn, gây rạn nứt bề mặt polycarbonate.
- Nhân công. Tính theo m2 hoặc theo ngày công tùy đơn vị.
Với một mái hiên 12m2 dùng tấm đặc 3mm, riêng tiền tấm khoảng 3,1-4,5 triệu đồng theo dải giá ở mục 3. Cộng khung, phụ kiện, nhân công thì tổng thường gấp khoảng hai tới ba lần tiền tấm. Con số này chỉ là ước tính tham khảo, thay đổi nhiều theo kiểu khung, độ cao lắp đặt, khu vực thi công.
8. Phân biệt hàng tốt và hàng kém chất lượng
Nhựa nguyên sinh và nhựa tái sinh rất khó phân biệt bằng mắt thường khi tấm còn mới. Thay vì tin vào cảm quan, hãy kiểm tra bằng giấy tờ cùng bốn câu hỏi sau.
- Tấm có lớp phủ chống tia UV không, phủ một mặt hay hai mặt. Đây là câu quan trọng nhất. Hàng rẻ bất thường thường là hàng không có lớp này.
- Bảo hành bao nhiêu năm, bảo hành theo tiêu chí gì. Nhà sản xuất nghiêm túc cam kết theo chỉ số đo được. Ví dụ Palram bảo hành dòng PALSUN UV trong 10 năm với điều kiện tấm không mất quá 6% khả năng truyền sáng và mức vàng hóa không quá 10 đơn vị delta.
- Xuất xứ và dòng sản phẩm cụ thể. Yêu cầu tên dòng, không chấp nhận câu trả lời chung là hàng nhập khẩu.
- Dung sai độ dày công bố là bao nhiêu. Mang thước cặp đo trực tiếp tại kho, so với dung sai ghi trên phiếu.
Nếu bạn không có điều kiện tự kiểm tra, hãy chọn nơi cung cấp sẵn sàng đưa chứng từ nhập khẩu cùng phiếu bảo hành ghi rõ điều kiện. Bảo Nguyên cung cấp hai loại giấy tờ này kèm theo đơn hàng tấm polycarbonate, bạn có thể yêu cầu xem trước khi đặt cọc.
9. Lưu ý khi thi công
9.1. An toàn khi làm việc trên mái
Luôn coi tấm poly là không chịu được trọng lượng người, kể cả tấm dày và kể cả khi đã bắt vít xong. Tấm poly không phải sàn chịu lực. Người rơi qua mái là tai nạn có thật, không chỉ là làm móp tấm.
- Khi cần di chuyển trên mái, bắc ván gỗ vắt qua tối thiểu ba thanh xà gồ và chỉ đi trên ván.
- Dùng thang, dây an toàn, lưới hứng phía dưới theo quy định an toàn lao động hiện hành.
- Không giẫm hay lái xe lên tấm khi tấm còn nằm dưới đất.
- Không để tấm chưa bắt vít nằm trên mái, gió giật có thể thổi bay.
- Đeo kính bảo hộ khi cắt và khoan. Kẹp giữ tấm cố định, thổi sạch mạt bằng khí nén.
- Thi công ở nhiệt độ khoảng 10-25 độ C cho kết quả tốt nhất. Trời quá nóng thì tấm đã giãn sẵn, bắt vít lúc đó dễ gây vênh khi nguội.
9.2. Khoảng cách xà gồ
Khoảng cách giữa hai thanh xà gồ phụ thuộc vào tải trọng thiết kế, biên dạng tấm, độ dày. Palram khuyến nghị mức 610mm cho phần lớn trường hợp lắp đặt thông thường với tôn sóng, coi đây là điểm cân bằng giữa chi phí, độ truyền sáng và khả năng chịu lực.
Chúng tôi chủ ý không đăng bảng khoảng cách xà gồ theo từng mức tải trọng. Trong quá trình kiểm chứng, hai nguồn cùng dẫn tài liệu Palram Suntuf lại cho hai bộ giá trị lệch nhau một bậc. Với một thông số liên quan trực tiếp tới an toàn kết cấu, đăng một con số chưa chắc chắn nguy hiểm hơn là không đăng.
Cách làm đúng: lấy bảng tải trọng từ chính tài liệu kỹ thuật của dòng hàng bạn mua, đối chiếu với quy chuẩn xây dựng địa phương, hỏi lại nhà cung cấp bằng văn bản. Với tấm đặc và tấm rỗng, các nhà sản xuất không công bố bảng dạng này nên càng phải hỏi trực tiếp.
9.3. Bán kính uốn tối thiểu
Uốn quá bán kính tối thiểu sẽ làm tấm rạn và mất bảo hành. Theo tài liệu Sunlite của Palram, tấm rỗng hai vách có bán kính uốn tối thiểu như sau:
| Độ dày tấm rỗng hai vách | Bán kính uốn tối thiểu |
|---|---|
| 4mm | 700mm |
| 6mm | 1.050mm |
| 8mm | 1.400mm |
| 10mm | 1.750mm |
Tôn sóng khác hẳn: bán kính tối thiểu là 6,1m, tức gần gấp bốn lần tấm rỗng 10mm. Đừng áp con số của loại này sang loại kia.
9.4. Lắp đúng chiều lớp chống UV
Mặt có lớp phủ UV phải hướng ra ngoài trời. Tấm mới thường dán màng phim có in chữ đánh dấu mặt UV. Lắp ngược mặt là lỗi khiến tấm ố vàng chỉ sau một tới hai năm dù mua đúng hàng tốt. Bóc màng phim ngay sau khi lắp xong, không bóc trước và cũng không để quá lâu.
9.5. Ba lỗi thường gặp
Ố vàng sớm. Nguyên nhân thường là một trong ba: tấm không có lớp phủ UV, lắp ngược mặt, tiếp xúc với vật liệu không tương thích. Keo silicone gốc axit gây rạn bề mặt. Nẹp PVC mềm cũng vậy, Palram khuyến cáo dùng gioăng neoprene hoặc EPDM thay thế.
Nứt tại chân vít. Polycarbonate giãn nở theo nhiệt độ ở mức 0,065mm trên mỗi mét chiều dài cho mỗi độ C. Một tấm dài 4m có thể giãn vài milimét giữa sáng sớm và trưa nắng. Theo hướng dẫn Sunlite của Palram, lỗ khoan phải rộng hơn thân vít khoảng 2mm để tấm có chỗ giãn. Siết vít vừa chặt, nếu gioăng đã biến dạng thì đã quá chặt. Không dùng máy bắn vít xung kích.
Đọng nước trong ruột tấm rỗng. Do không bịt kín hai đầu khoang khí bằng băng dán chuyên dụng. Cũng có thể do lắp tấm với chiều khoang nằm ngang khiến nước không thoát được. Khoang phải chạy dọc theo chiều dốc mái.
Các loại vít có gioăng, keo trung tính cùng băng dán mép có tại danh mục phụ kiện thi công.
10. Câu hỏi thường gặp
Tấm poly dùng được bao nhiêu năm?
Không nhà sản xuất lớn nào công bố tuổi thọ bằng số năm. Họ cam kết theo chỉ số đo được trong thời hạn bảo hành. Ví dụ Palram bảo hành dòng PALSUN UV trong 10 năm với điều kiện tấm không mất quá 6% khả năng truyền sáng và mức vàng hóa không quá 10 đơn vị delta. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc vào tấm có lớp phủ UV hay không, lắp đúng chiều hay không, môi trường lắp đặt.
Tấm poly đặc và tấm poly rỗng khác nhau thế nào?
Tấm đặc nguyên khối nên trong hơn và bền hơn, giá cũng cao hơn. Tấm rỗng có khoang khí bên trong nên nhẹ, cách nhiệt tốt, giá thấp, nhưng độ truyền sáng thấp hơn và dễ móp nếu giẫm lên.
Tấm poly có bị ố vàng không?
Có, nếu tấm không có lớp phủ chống tia UV hoặc bị lắp ngược mặt. Tấm có lớp phủ UV lắp đúng chiều giữ được độ trong nhiều năm. Đây cũng là một trong những lý do khiến hai tấm cùng độ dày lại chênh giá đáng kể.
Lợp tấm poly có mát hơn tôn không?
Tấm rỗng ruột cách nhiệt tốt hơn tôn kim loại rõ rệt nhờ lớp khoang khí. Tấm đặc trong suốt thì không, vì ánh sáng đi qua sẽ mang theo nhiệt. Muốn vừa sáng vừa giảm nóng, hãy yêu cầu nhà cung cấp đưa hệ số truyền nhiệt của từng màu rồi so, đừng chọn theo cảm quan.
Tấm poly có chịu được mưa đá không?
Khả năng chịu va đập của polycarbonate rất cao. Theo tài liệu kỹ thuật PALSUN của Palram, tấm đặc dày từ 8mm tới 18mm không bị phá hủy trên máy thử theo ISO 6603/1. Nhiều dòng tôn sóng poly có bảo hành riêng cho hư hại do mưa đá.
Nên chọn tấm poly dày bao nhiêu cho mái hiên?
Mái hiên nhà ở thường dùng tấm đặc 2-4mm hoặc tôn sóng 0,8-1,5mm. Con số cuối cùng phụ thuộc vào nhịp xà gồ. Nhịp càng xa thì càng phải chọn tấm dày.
Vì sao cùng tấm 3mm mà mỗi nơi báo một giá?
Bốn lý do chính: có hay không có lớp phủ UV, tỷ lệ hạt nhựa nguyên sinh, dung sai độ dày công bố, đơn vị tính theo tấm hay theo m2. Ngay trên cùng một bảng giá của một nhà cung cấp, hai dòng tấm đặc 3mm đã chênh nhau 45%.
Cần tư vấn chọn đúng loại cho công trình của bạn
Chọn sai dạng tấm hoặc sai độ dày là lỗi tốn tiền nhất, vì phải tháo ra làm lại chứ không sửa được. Nếu bạn đang chuẩn bị làm mái che, giếng trời hay vách lấy sáng, hãy gửi cho Bảo Nguyên kích thước hạng mục cùng khoảng cách xà gồ hiện có.
Bạn sẽ nhận được: dạng tấm phù hợp, độ dày đề xuất kèm lý do, số lượng cần đặt, danh sách phụ kiện đi kèm, chi phí ước tính trọn gói. Nếu poly không phải lựa chọn đúng cho trường hợp của bạn, chúng tôi sẽ nói thẳng.
Hotline và Zalo: 0984 702 929. Gửi ảnh hiện trạng qua Zalo là cách nhanh nhất để nhận tư vấn chính xác.
Nguồn kỹ thuật: Palram PALSUN Technical Guide cho độ truyền sáng tấm đặc, tỷ trọng, hệ số giãn nở, dải nhiệt độ làm việc, kết quả thử va đập ISO 6603/1. Palram Sunlite Installation Manual cho bán kính uốn tấm rỗng, đường kính lỗ khoan, hướng dẫn an toàn. Bảng Colors trong tài liệu Sunlite cho độ truyền sáng theo cấu trúc vách. Tài liệu Palram Suntuf cho bán kính uốn tôn sóng. Dải giá tra cứu từ bảng giá công khai của năm nhà cung cấp tại Việt Nam ngày 10/09/2026.


