Xử lý mối nối tấm Cemboard là làm gì?
Xử lý mối nối tấm Cemboard là trám đầy khe giữa hai tấm, dán băng gia cường lên lớp trám còn ướt, rồi phủ thêm lớp keo rộng hơn để tạo một mặt phẳng liền trước khi sơn. Khe hở giữa hai tấm chừa 2mm với tấm dày đến 10mm và 3mm với tấm dày hơn.
Thời gian hoàn thành phụ thuộc loại keo, từ nửa ngày với keo gốc acrylic tới ba ngày với keo cần chờ khô 24 giờ mỗi lớp. Làm sai bước này thì mối nối nứt chân chim dù tấm và khung đều đạt chuẩn.
Bài viết này Bảo Nguyên sẽ giúp bạn tổng hợp: chừa khe bao nhiêu, làm từng bước thế nào, bề rộng mỗi lớp lấy con số nào, xử lý ra sao khi mối nối đã nứt rồi.
Vì sao mối nối tấm Cemboard phải xử lý riêng?
Tấm xi măng là vật liệu thi công khô. Các tấm không dính vào nhau mà chỉ nằm cạnh nhau trên một hệ khung. Khi độ ẩm trong không khí thay đổi, mỗi tấm giãn nở một chút theo chiều ngang. Toàn bộ chuyển vị đó dồn vào đúng một chỗ là khe nối.
Đó là lý do mối nối cần vật liệu có độ đàn hồi, không phải vật liệu cứng. Một lớp trám cứng và giòn sẽ nứt ngay tại vị trí nó được kỳ vọng che đi.

Xử lý mối nối tấm Cemboard- Quy trình 5 bước chống nứt
Trám khe và phủ mặt là hai việc khác nhau
Đây là chỗ gây nhầm lẫn nhiều nhất. Nó cũng là gốc của ba câu hỏi mà thợ hay hỏi nhất.
Trám khe là việc lấp đầy khoảng hở giữa hai tấm. Vật liệu ở đây phải co giãn được. Keo xử lý mối nối tấm xi măng chuyên dụng có phụ gia tạo đàn hồi nên làm được việc này. Xi măng trắng thì không. Theo ghi nhận từ các đơn vị thi công, mối nối trám bằng xi măng trắng nứt lại sau khoảng hai tháng. Keo dán thông thường cũng không dùng được, vì nó bám dính tốt nhưng không chịu được chuyển vị lặp đi lặp lại.
Phủ mặt là việc làm phẳng bề mặt sau khi khe đã được trám và băng gia cường đã nằm yên. Ở lớp này, bột bả dùng được bình thường. Vậy nên câu “không dùng bột bả cho mối nối” chỉ đúng với công đoạn trám khe. Hiểu tách bạch hai việc này là hiểu được phần lớn các lời khuyên mâu thuẫn trên mạng.

Xử lý mối nối tấm Cemboard
Chừa khe bao nhiêu và chọn mối nối kín hay hở
Trước khi trét bất cứ thứ gì, phải xác định hạng mục dùng mối nối kín hay mối nối hở. Hai loại này chừa khe khác nhau và dùng vật liệu khác nhau.
| Tiêu chí | Mối nối kín | Mối nối hở |
|---|---|---|
| Khe hở giữa hai tấm | 2mm với tấm dày đến 10mm, 3mm với tấm dày hơn | 4mm đến 5mm |
| Vật liệu | Keo xử lý mối nối và băng gia cường | Silicone đàn hồi hoặc nẹp chữ T |
| Kết quả bề mặt | Phẳng liền, sơn xong không thấy khe | Thấy đường khe hoặc đường nẹp |
| Khi nào dùng | Vách, trần, sàn trong nhà | Dải dài, tường bao ngoài trời, khu vực rung động |
Một số hệ keo có giới hạn chiều dài cho mối nối kín. Bảo Nguyên khuyến cáo với keo DURAfiller rằng một dải mối nối kín liên tục chỉ nên dài tối đa 4 mét, tương đương 3 tấm ghép liền. Vượt quá mức đó thì chuyển sang mối nối hở. Cũng nhà sản xuất này khuyến cáo không dùng mối nối kín ở khu vực rung động cao như garage hay xưởng cơ khí, kể cả khi chiều dài dưới 4 mét.
Lắp tấm sát nhau không chừa khe là nguyên nhân nứt phổ biến nhất. Không loại keo nào khắc phục được lỗi này.
Quy trình 5 bước xử lý mối nối kín
- Kiểm tra khung, khe hở giữa hai tấm và đầu vít.
- Trét lớp keo thứ nhất lấp đầy khe nối.
- Dán băng gia cường lên lớp keo còn ướt.
- Trét lớp thứ hai rộng hơn và xử lý đầu vít.
- Chà nhám, sơn lót rồi sơn hoàn thiện.
Vật tư cần có trước khi bắt đầu: keo xử lý mối nối phù hợp với hệ tấm, băng keo lưới sợi thủy tinh khổ khoảng 3,5cm loại không tự dính, giấy nhám #120, sơn lót. Dụng cụ: bay trét cỡ 6 inch, 8 inch và 11 inch để trét ba lớp rộng dần, thùng sạch, khăn lau.
Bước 1: Kiểm tra khung, khe hở và đầu vít
Kiểm tra ba thứ trước khi mở nắp keo. Khe nối phải rơi đúng vào thanh xương để hai mép tấm đều có điểm tựa, mối nối treo lơ lửng giữa hai xương gần như chắc chắn nứt. Khung phải phẳng, hai mép tấm hai bên khe không được chênh cao độ.
Vít phải đủ và đúng vị trí. Một tấm khổ 1220 x 2440mm cần khoảng 18 đến 28 con. Khoảng cách giữa các vít lấy 30cm đến 40cm ở phần giữa tấm và rút ngắn còn 20cm đến 30cm ở phần biên, nơi chịu lực nhiều nhất. Vít cách mép tấm 1,5cm đến 2cm. Đầu vít phải chìm vừa đủ, không nhô lên cũng không ăn sâu làm vỡ mép lỗ.
Bề mặt phải khô và sạch bụi. Không thi công khi tấm còn ẩm hoặc khi nhiệt độ bề mặt vượt quá 35°C.
Bước 2: Trét lớp keo thứ nhất
Dùng bay 6 inch trét một lớp keo lấp đầy khe nối, ép cho keo chui xuống hết chiều sâu khe chứ không chỉ phủ trên mặt. Bề rộng dải keo lấy theo hệ keo đang dùng.
| Hệ keo | Lớp 1 | Lớp 2 | Lớp hoàn thiện |
|---|---|---|---|
| Keo gốc acrylic thi công 3 lớp | Rộng 7cm | Rộng 15cm | Rộng 20cm |
| Hỗn hợp acrylic theo chuẩn tấm xi măng nhập khẩu | Rộng 15cm | Rộng 20cm | Rộng 28cm |
Các con số là tổng bề rộng dải keo, không phải tính từ tâm ra mỗi bên. Cách kiểm tra nhanh ngay tại công trường: bề rộng mỗi lớp xấp xỉ bằng chiều rộng lưỡi bay đang dùng, bay 6 inch cho dải 15cm, bay 8 inch cho dải 20cm, bay 11 inch cho dải 28cm.
Hai hệ cho hai bộ số khác nhau vì số lớp và độ nhớt keo khác nhau, không phải vì nguồn nào sai. Nguyên tắc chung: mỗi lớp sau rộng hơn lớp trước khoảng 5cm đến 8cm tổng bề rộng, để lớp keo loe dần và không tạo gờ khi sơn. Nếu bạn thấy một tài liệu ghi bề rộng ở mức 20mm hay 30mm thì nhiều khả năng đó là lỗi đơn vị, vì thang thực tế nằm ở cm.
Bước 3: Dán băng gia cường
Dán băng keo lưới sợi thủy tinh trực tiếp lên lớp keo còn ướt. Dùng bay miết nhẹ dọc theo băng để keo trồi lên qua các mắt lưới, đó là dấu hiệu băng đã ăn vào lớp keo. Loại bỏ hết bọt khí và nếp gấp.
Băng lưới mới là thành phần chịu lực kéo khi hai tấm giãn nở ngược chiều nhau, còn lớp keo chỉ chịu nén. Trét keo dày gấp đôi mà bỏ băng thì vết nứt vẫn xuất hiện đúng theo đường khe.
Bước 4: Trét lớp thứ hai và xử lý đầu vít
Chờ lớp thứ nhất khô rồi mới trét tiếp. Thời gian chờ khác nhau rất nhiều giữa các hệ keo, nên đọc kỹ hướng dẫn trên bao bì thay vì áp một con số chung.
| Hệ keo | Khô mỗi lớp | Hoàn thiện cả hệ |
|---|---|---|
| Keo gốc acrylic trộn sẵn | 15 đến 20 phút | 3 đến 12 giờ cho 3 lớp |
| Keo trộn sẵn của Vĩnh Tường | Tối thiểu 24 giờ | 2 đến 3 ngày |
Đổi sang bay 8 inch, phủ lớp thứ hai kín toàn bộ băng lưới, mở rộng biên theo bảng ở Bước 2. Trét luôn các đầu vít trong bước này, mỗi đầu vít một lớp mỏng. Đây là chi tiết hay bị bỏ qua. Vết lõm tại đầu vít sẽ hiện rõ dưới lớp sơn khi có ánh sáng chiếu ngang.
Nếu hệ keo yêu cầu ba lớp, chờ thêm một chu kỳ khô nữa rồi trét lớp hoàn thiện bằng bay 11 inch.
Bước 5: Chà nhám, sơn lót và sơn hoàn thiện
Khi lớp cuối khô hoàn toàn, dùng giấy nhám #120 xả phẳng. Xả nhẹ tay theo vòng tròn, chà mạnh sẽ làm lộ băng lưới bên dưới. Vệ sinh sạch bụi bằng khăn ẩm rồi để khô.
Sơn lót là bước bắt buộc, không phải bước tùy chọn. Lớp keo mối nối và mặt tấm có độ hút sơn khác nhau, bỏ sơn lót sẽ khiến dải mối nối hiện lên khác màu so với phần còn lại sau khi sơn phủ.
Xử lý mối nối hở cho dải tấm dài
Khi dải tấm vượt giới hạn chiều dài mà nhà sản xuất keo đưa ra, cách làm là chia thành nhiều đoạn và chèn mối nối hở giữa các đoạn. Khe này hấp thụ giãn nở cho cả hai bên.
Chuẩn bị silicone đàn hồi, nẹp chữ T hoặc vải dán chuyên dụng. Chừa khe rộng 4mm đến 5mm ngay khi lắp tấm, không thể tạo lại sau. Bơm silicone đầy khe rồi miết phẳng bề mặt. Lắp nẹp chữ T che khe hoặc dán vải phủ rồi hoàn thiện. Không trét keo kín lên khe này, vì làm vậy là quay lại đúng vấn đề ban đầu.
Mối nối hở cũng là phương án nên chọn cho tường bao ngoài trời và cho sàn khu vực có rung động.
Mối nối ngoài trời và khu vực ẩm
Hai điểm khác so với trong nhà.
Thứ nhất là chọn keo. Không phải loại nào cũng được nhà sản xuất chỉ định cho ngoài trời. Keo Jade’s Solution gốc acrylic dùng được cho tường bao ngoài trời. Keo DURAfiller thì nhà sản xuất chỉ định dùng trong nhà, tuy dùng được ở khu vực ẩm như nhà vệ sinh hay bếp. Đối chiếu nhanh cả ba loại vật liệu xử lý mối nối có trong bảng so sánh ba loại vật liệu xử lý mối nối.
Thứ hai là chống thấm. Lớp keo mối nối không thay thế được lớp chống thấm. Sau khi xử lý mối nối xong, toàn bộ bề mặt tường ngoài trời vẫn cần sơn chống thấm phủ kín. Tấm không được phủ sẽ hút ẩm và giãn nở mạnh hơn, tạo thêm áp lực lên chính mối nối vừa làm.

Keo Jade’s Solution và Keo DURAfiller xử lý mối nối tấm Cemboard
Mối nối tấm Cemboard bị nứt thì xử lý lại thế nào
Trét đè lên vết nứt là cách xử lý thất bại phổ biến nhất, vì nguyên nhân nằm bên dưới chứ không nằm ở lớp mặt. Bảng dưới đây giúp thu hẹp phạm vi nghi vấn. Một vết nứt có thể do nhiều nguyên nhân cùng lúc, nên loại trừ theo thứ tự từ dễ kiểm tra tới khó.
| Dấu hiệu quan sát được | Cần kiểm tra trước | Hướng xử lý |
|---|---|---|
| Vết nứt mảnh chạy thẳng đúng theo đường khe | Khe có được chừa đủ không, mối nối có nằm trên xương không, lớp keo có băng gia cường không | Nếu khe và xương đều đạt thì cạo bỏ lớp keo dọc mối nối rồi làm lại từ Bước 2 với băng lưới |
| Hai mép tấm hai bên khe chênh cao độ | Độ phẳng của hệ khung tại vị trí đó | Chỉnh phẳng hoặc chèn đệm cho thanh xương, chỉ tháo tấm khi khung sai lệch nhiều |
| Nứt kèm cảm giác võng khi đi lên hoặc ấn tay | Số lượng vít trên tấm, khoảng cách xương khung, độ dày tấm so với khẩu độ | Bắn bổ sung vít, gia cố thêm xương, sau đó mới làm lại mối nối |
| Nứt theo đường khe ở mối nối đã trám bằng xi măng trắng hoặc bột bả | Vật liệu đã dùng để trám khe, không phải vật liệu phủ mặt | Đục bỏ phần trám khe, trám lại bằng keo chuyên dụng, giữ nguyên lớp phủ mặt nếu còn bám tốt |
| Mối nối bong từng mảng ở khu vực ẩm | Lớp chống thấm có kín không, mặt sau tấm có bị thấm ngược không, vật liệu trám có đúng cho tấm xi măng không | Xử lý nguồn ẩm trước, bóc lớp cũ rồi trám lại bằng vật liệu dành cho tấm xi măng sợi |
Điểm chung của cả năm trường hợp: phải xử lý nguyên nhân trước, làm lại mối nối sau. Bỏ qua bước đầu thì vết nứt quay lại.
Nếu bạn đang đứng trước một mảng vách đã nứt và chưa chắc thuộc trường hợp nào, chụp ảnh vết nứt gửi qua Zalo 0901 368 833. Bảo Nguyên xem giúp và nói rõ cần làm lại từ bước nào, cần mua thêm vật tư gì, để bạn không mua thừa cũng không phá ra rồi mới biết thiếu.
Lưu ý trước, trong và sau khi xử lý mối nối
Trước khi bắt đầu
Khung phải chắc và phẳng, mối nối nằm trên xương, khe hở đã chừa đúng. Tấm phải khô, không thi công ngay sau khi tấm vừa dính mưa hoặc vừa chuyển từ kho ẩm ra. Đủ vít mỗi tấm theo khoảng cách đã nêu ở Bước 1.
Trong khi thi công
Chỉ trộn hoặc lấy ra lượng keo dùng hết trong thời gian cho phép. Giữ nhiệt độ thi công trong khoảng 20°C đến 35°C và có thông gió. Không pha thêm nước vào keo trộn sẵn để cho dễ trét, làm vậy giảm độ bám dính và tăng co ngót khi khô. Đảm bảo mỗi lớp khô hoàn toàn trước khi trét lớp kế tiếp.
Sau khi trét xong
Đây là giai đoạn hay bị bỏ qua nhất. Tránh để nước tiếp xúc mối nối trong 8 đến 10 giờ đầu. Không va chạm cơ học lên dải mối nối khi lớp keo chưa ổn định, kể cả việc dựng giàn giáo tì vào vách. Với hạng mục nhà vệ sinh, chờ lớp cuối khô hoàn toàn rồi mới làm chống thấm và đưa vào sử dụng.
Kiểm tra lại bề mặt dưới ánh sáng chiếu ngang trước khi sơn lót. Ánh sáng ngang làm lộ những gờ và vết lõm mà nhìn thẳng không thấy, sửa lúc này dễ hơn nhiều so với sau khi đã sơn.
Câu hỏi thường gặp về cách xử lý mối nối tấm Cemboard
Trét mối nối xong bao lâu thì sơn được?
Tùy hệ keo. Với keo gốc acrylic, mỗi lớp khô trong 15 đến 20 phút và cả ba lớp hoàn thiện trong 3 đến 12 giờ. Với keo trộn sẵn yêu cầu chờ 24 giờ giữa hai lớp, tổng thời gian là 2 đến 3 ngày. Trong cả hai trường hợp, chờ lớp cuối khô hoàn toàn rồi mới sơn lót. Sơn sớm khi lớp keo chưa khô hết sẽ làm màng sơn bị phồng rộp tại dải mối nối.
Tấm 18mm lót sàn có cần xử lý mối nối không?
Có. Tấm dày không có nghĩa là mối nối không cần xử lý. Sàn gác còn cần kỹ hơn vách vì mối nối chịu tải trọng đi lại. Sàn cũng thường cần chống thấm ở mặt trên. Với sàn chịu tải, bắn vít dày hơn ở mép tấm và tuyệt đối không bỏ qua khe giãn nở.
Trời mưa hoặc độ ẩm cao có thi công mối nối được không?
Thi công được nhưng phải chấp nhận thời gian chờ dài hơn. Vấn đề không nằm ở lúc trét mà nằm ở lúc khô. Độ ẩm cao làm lớp keo khô chậm, nếu vẫn trét lớp kế tiếp theo đúng lịch thì lớp dưới còn ướt và cả hệ sẽ nứt sau đó. Cách kiểm tra đơn giản là ấn móng tay vào rìa lớp keo, còn để lại vết lõm nghĩa là chưa khô.
Mối nối ở trần và ở vách xử lý có khác nhau không?
Quy trình giống nhau, nhưng trần khó hơn ở hai điểm. Keo trét ngược chiều trọng lực nên dễ chảy xệ, cần trét mỏng hơn và chia nhiều lớp hơn. Băng lưới cũng dễ tuột khi chưa kịp bám nên phải miết kỹ hơn. Bù lại trần không chịu tải nên yêu cầu về vít nhẹ hơn sàn.
Cần tư vấn kỹ thuật xử lý mối nối tấm Cemboard
Phần lớn sự cố nứt mối nối không đến từ tay nghề mà đến từ việc chọn sai vật liệu ngay từ đầu hoặc chừa khe sai ngay khi lắp tấm. Hai lỗi này đều xảy ra trước lúc cầm bay. Cả hai đều tránh được nếu hỏi trước.
Gọi Vật Liệu Bảo Nguyên theo số 0901 368 833 kèm ba thông tin: loại tấm, độ dày, thi công trong nhà hay ngoài trời. Bạn sẽ nhận được tư vấn loại keo phù hợp cùng lượng vật tư cần mua trước khi đặt hàng.
Xem thêm hướng dẫn thi công tấm Cemboard từ A đến Z nếu bạn đang làm cả phần dựng khung và lắp tấm. Bảng giá keo, băng lưới và vít chuyên dụng nằm ở danh mục phụ kiện thi công.


Pingback: Hướng Dẫn Thi Công Tấm Cemboard Đúng Kỹ Thuật A-Z