Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4.5mm
50.000₫
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4.5mm là phiên bản dày hơn liền kề tấm 4mm trong cùng dòng sản phẩm, khổ tấm 1220 x 2440mm. Khác biệt chính nằm ở độ phẳng bề mặt chứ không phải khả năng chịu lực: 4.5mm ít võng hơn giữa các điểm treo khung, phù hợp cho trần chìm yêu cầu độ phẳng cao hoặc trần giật cấp nhiều lớp. Đây không phải vật liệu chịu tải cho vách hay sàn. Liên hệ Bảo Nguyên nếu bạn còn phân vân giữa 4mm và 4.5mm cho công trình cụ thể.
- Chính sách mua hàng
CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN
1. Phạm vi giao hàng
- Nội thành TP. Hồ Chí Minh.
- Các tỉnh lân cận: [Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu].
- Các tỉnh còn lại: giao qua nhà xe hoặc đơn vị vận tải, chi phí báo trước khi xuất hàng.
2. Thời gian giao hàng
Khu vực Thời gian xử lý đơn Thời gian giao Nội thành TP.HCM Trong ngày làm việc [1-2 ngày làm việc] Tỉnh lân cận Trong ngày làm việc [2-3 ngày làm việc] Tỉnh xa [1 ngày làm việc] [3-7 ngày làm việc] Hàng cắt theo quy cách riêng cộng thêm [01-02 ngày] gia công. Đơn đặt trong ngày nghỉ được xử lý vào ngày làm việc kế tiếp.
3. Chi phí vận chuyển
- Đơn hàng từ [15.000.000 đồng] trở lên trong khu vực nội thành TP.HCM: miễn phí vận chuyển.
- Dưới mức trên: phí tính theo khối lượng, kích thước kiện hàng và quãng đường, báo cụ thể trước khi xác nhận đơn.
- Giao tỉnh: phí theo biểu giá nhà xe, khách thanh toán trực tiếp cho nhà xe hoặc thanh toán cùng đơn hàng.
4. Điều kiện nhận hàng
- Đường vào công trình phải đủ rộng cho xe tải theo tải trọng đã thống nhất. Nếu xe không vào được, khách chịu chi phí trung chuyển.
- Đơn giá vận chuyển không bao gồm công bốc xếp lên tầng, trừ khi có thỏa thuận riêng.
- Khách kiểm tra số lượng và tình trạng hàng ngay khi nhận, ký biên bản giao nhận. Hư hỏng do vận chuyển cần được ghi nhận tại thời điểm giao.
5. Bảo quản sau khi nhận
Tấm xi măng, tấm bê tông nhẹ và ván ép cần kê phẳng trên pallet, để nơi khô ráo, che chắn khỏi mưa nắng trực tiếp, không xếp chồng vượt chiều cao khuyến cáo. Hư hỏng do bảo quản sai không thuộc phạm vi đổi trả.
6. Liên hệ vận chuyển
Hotline và Zalo: 0901 368 833
CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ HÀNG HÓA
1. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho toàn bộ hàng hóa do Vật Liệu Bảo Nguyên cung cấp tại thị trường Việt Nam, bao gồm bán lẻ, bán sỉ và giao hàng công trình.
2. Trường hợp được đổi trả
Vật Liệu Bảo Nguyên tiếp nhận đổi hoặc trả hàng khi:
- Hàng giao không đúng chủng loại, quy cách, độ dày hoặc số lượng so với đơn đặt hàng.
- Hàng bị nứt, vỡ, cong vênh, móp mép hoặc hư hỏng do quá trình vận chuyển của bên bán.
- Hàng có lỗi từ nhà sản xuất, được xác định qua kiểm tra thực tế.
- Hàng còn nguyên kiện, chưa qua cắt, chưa qua thi công, còn nguyên tem nhãn và bao bì.
3. Trường hợp không áp dụng đổi trả
- Hàng đã cắt theo quy cách riêng theo yêu cầu của khách.
- Hàng đã thi công, đã khoan, đã bắt vít, đã dán keo hoặc đã sơn phủ.
- Hàng hư hỏng do bảo quản sai cách sau khi nhận: để ngoài trời, kê không phẳng, xếp chồng quá tải, ngấm nước kéo dài.
- Hàng đặt riêng theo đơn nhập khẩu hoặc đặt sản xuất theo yêu cầu.
- Hàng khuyến mại, hàng thanh lý, hàng tồn kho đã thông báo rõ tình trạng tại thời điểm bán.
4. Thời hạn
- Hàng lỗi, hư hỏng hoặc sai quy cách: báo trong vòng [24 giờ] kể từ khi nhận hàng, kèm hình ảnh hiện trạng và biên bản giao nhận.
- Hàng nguyên kiện chưa thi công, khách đổi ý: trong vòng [07 ngày] kể từ ngày nhận hàng.
5. Điều kiện và chi phí
- Lỗi thuộc về Vật Liệu Bảo Nguyên: đổi hàng mới hoặc hoàn tiền, miễn phí vận chuyển hai chiều.
- Khách đổi ý với hàng nguyên kiện: khách chịu chi phí vận chuyển hai chiều và phí xử lý hàng hoàn [20% giá trị đơn hàng].
- Hàng hoàn phải còn nguyên đai kiện, không móp mép, không thấm nước.
6. Quy trình
- Liên hệ 0901 368 833 hoặc Zalo cùng số, cung cấp mã đơn hàng và hình ảnh hiện trạng.
- Bảo Nguyên xác nhận trong vòng [24 giờ làm việc].
- Thu xếp lịch thu hồi hàng hoặc khách gửi về địa chỉ 1729 Quốc lộ 1A, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh.
- Kiểm tra hàng hoàn và xử lý đổi hàng hoặc hoàn tiền trong vòng [03–05 ngày làm việc].
7. Hoàn tiền
Hoàn theo đúng phương thức thanh toán ban đầu. Chuyển khoản ngân hàng hoàn trong [03-05 ngày làm việc] kể từ khi hàng hoàn được nghiệm thu.
8. Liên hệ
Vật Liệu Bảo Nguyên – 1729 Quốc lộ 1A, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh Hotline và Zalo: 0901 368 833 – Website: vatlieubaonguyen.vn
- Đặt câu hỏi
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4.5mm là gì?
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4.5mm là phiên bản dày hơn liền kề tấm 4mm trong cùng dòng sản phẩm, khổ tiêu chuẩn 1220x2440mm. Cấu tạo từ xi măng, sợi cellulose và cốt liệu khoáng, cùng công nghệ ép định hình như các độ dày khác trong dòng DuraFlex Low Carbon.
Chênh lệch 0.5mm so với tấm 4mm không tạo ra khác biệt lớn về khả năng chịu lực. Cả hai đều thuộc nhóm tấm mỏng dùng cho trần, không phải vật liệu chịu tải cho sàn hay vách chính. Điểm khác biệt thực sự nằm ở độ ổn định bề mặt: 4.5mm ít võng hơn giữa các điểm treo khung, phù hợp cho trần yêu cầu độ phẳng cao. Xem danh mục Tấm Cemboard DuraFlex hoặc trang Tấm Cemboard nói chung để so sánh toàn bộ dải độ dày.
Ứng dụng thực tế của tấm 4.5mm
Tấm 4.5mm phù hợp nhất cho:
- Trần chìm yêu cầu bề mặt phẳng mịn, ít điểm nối lộ ra ngoài
- Lớp nền lót cho vách ốp trang trí như đá nhân tạo mỏng, giấy dán tường
- Trần giật cấp nhiều lớp, nơi chỉ một điểm võng nhỏ cũng dễ bị nhận ra bằng mắt thường
Đây không phải vật liệu dành cho khu vực có tải trọng, kể cả tải nhẹ như gác trang trí hay kệ treo. Với những nhu cầu đó, cần chuyển sang nhóm độ dày làm vách hoặc sàn.
4.5mm khác 4mm ở điểm nào
Đây là câu hỏi phổ biến nhất khi khách hàng chọn giữa hai độ dày liền kề này. Câu trả lời ngắn gọn: khác biệt nằm ở độ phẳng, không phải khả năng chịu lực. Nhịp treo khung càng rộng, tấm càng mỏng càng dễ có độ võng nhẹ giữa hai điểm treo, dù không đủ lớn để ảnh hưởng kết cấu nhưng có thể nhận ra bằng mắt ở ánh sáng chiếu xiên.
Nếu công trình dùng khung xương dày đặc theo đúng khuyến nghị, tấm 4mm vẫn cho kết quả tốt với chi phí thấp hơn. Nếu nhịp khung rộng hơn hoặc trần nằm ở vị trí dễ quan sát sát mắt, 4.5mm là lựa chọn an toàn hơn.
Có nên dùng 4.5mm thay 6mm cho vách nhẹ không?
Không nên. Dù 4.5mm dày hơn 4mm, mức chênh này vẫn quá nhỏ để tạo ra khả năng chịu lực cho vách ngăn. Vách ngăn nội thất, kể cả loại nhẹ nhất, cần tối thiểu tấm 6mm để chịu được va chạm sinh hoạt thông thường mà không nứt mối nối.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Độ dày | 4.5mm |
| Khổ tấm | 1220 x 2440mm |
| Vật liệu | Xi măng, sợi cellulose, cốt liệu khoáng |
| Khả năng chống cháy | Không cháy lan |
| Khả năng chịu ẩm | Tốt, không mối mọt |
| Ứng dụng khuyến nghị | Trần chìm, trần giật cấp, lớp nền ốp trang trí |
Bảo Nguyên chưa có số liệu tải trọng riêng theo kg/m² cho độ dày 4.5mm từ nhà sản xuất. Với công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, liên hệ để được tư vấn cụ thể trước khi thi công.
Lưu ý khi thi công
- Khoảng cách khung xương treo khuyến nghị tương tự tấm 4mm, quanh mức 400-500mm
- Dùng vít chuyên dụng cho tấm xi măng, siết vừa tay để tránh nứt mép
- Xử lý mối nối bằng keo và bột chuyên dụng, đặc biệt quan trọng với trần giật cấp nhiều lớp vì mối nối dễ lộ ra ở góc chiếu sáng
Xem thêm hướng dẫn thi công tấm Cemboard đúng kỹ thuật để nắm quy trình đầy đủ từ dựng khung đến xử lý mối nối.
Ưu điểm và hạn chế
Ưu điểm:
- Bề mặt phẳng, ít võng hơn 4mm giữa các điểm treo khung
- Vẫn giữ được độ nhẹ, dễ thi công gần tương đương 4mm
- Chịu ẩm tốt, không mối mọt, không cháy lan
- Phù hợp cho trần giật cấp nhiều lớp, khu vực yêu cầu thẩm mỹ cao
Hạn chế:
- Không chịu lực, không dùng được cho vách hoặc sàn
- Chênh lệch với 4mm không lớn nên dễ bị chọn nhầm là “phiên bản chịu lực hơn”
- Giá nhỉnh hơn 4mm dù chênh lệch không đáng kể
Báo giá
Giá tấm DuraFlex Low Carbon 4.5mm thay đổi theo thời điểm và số lượng đặt hàng. Xem bảng giá cập nhật tại Giá Tấm Cemboard 2026. Bạn cũng có thể liên hệ Bảo Nguyên qua hotline 0901 368 833 để nhận báo giá theo khối lượng thực tế của công trình.
Câu hỏi thường gặp
4.5mm có chịu lực tốt hơn 4mm không?
Không đáng kể. Khác biệt chính nằm ở độ phẳng bề mặt và mức độ chống võng giữa các điểm treo, không phải khả năng chịu tải.
Tấm 4.5mm có làm vách ngăn được không?
Không nên. Cần tối thiểu 6mm cho vách ngăn nội thất chịu va chạm sinh hoạt thông thường.
Khi nào nên chọn 4.5mm thay vì 4mm?
Khi công trình có nhịp treo khung rộng hơn hoặc trần nằm ở vị trí dễ quan sát, cần độ phẳng cao như trần giật cấp nhiều lớp.
Giá 4.5mm chênh với 4mm bao nhiêu?
Chênh lệch không lớn. Liên hệ Bảo Nguyên để nhận báo giá chính xác theo thời điểm.
Nếu bạn còn phân vân giữa 4mm và 4.5mm cho công trình cụ thể, liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn theo đúng nhịp khung và yêu cầu thẩm mỹ, tránh chọn sai rồi phải tháo dỡ làm lại.
Dựa trên 1 đánh giá
|
|
|
100% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
1 đánh giá về Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4.5mm
Sản phẩm liên quan
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4mm là loại mỏng nhất trong dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tấm 1220 x 2440mm. Vai trò chính là làm trần: trần thả, trần giật cấp và ốp trang trí không chịu lực, không dùng cho vách ngăn hay sàn gác lửng. Ưu điểm lớn nhất so với thạch cao thông thường là chịu ẩm tốt hơn, không bị ố vàng hay mủn khi tiếp xúc hơi nước lâu ngày, phù hợp cả khu vực gần nhà tắm, bếp. Nếu cần vách ngăn, nên chọn tối thiểu tấm 6mm.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 20mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 20mm thuộc nhóm sàn tải trọng cao trong dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tấm 1220 x 2440mm. Độ dày này dành cho sàn nhà xưởng có xe nâng, xe đẩy tải nặng di chuyển tần suất cao, kho hàng chứa hóa nặng và khu vực tập kết pallet. Nếu công trình đã dùng tốt với 18mm, không cần thiết phải lên 20mm chỉ để an toàn hơn vì chi phí tăng đáng kể. Liên hệ Bảo Nguyên để được khảo sát và tư vấn đúng tải trọng thực tế.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 9mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 9mm được nhiều công trình chọn để lót mái chống nóng, khổ tấm 1220 x 2440mm. Độ dày này cân bằng tốt giữa hiệu quả cách nhiệt và chi phí: đủ dày để giảm hấp thụ nhiệt rõ rệt so với tấm 8mm, trong khi vẫn rẻ hơn tấm 10mm vốn dành cho vách ngoại thất chịu thời tiết trực tiếp. Phù hợp cho lót mái tôn homestay, quán cà phê, nhà cấp 4 và vách ngoại thất nhẹ có mái che một phần.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 8mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 8mm là độ dày tối thiểu được khuyến nghị cho vách khu vực ẩm ướt, khổ tấm 1220 x 2440mm. Nếu tấm 6mm chỉ phù hợp khu vực khô ráo, 8mm đủ khối lượng vật liệu để duy trì độ ổn định kích thước khi tiếp xúc hơi nước lâu ngày. Phù hợp cho vách nhà tắm, WC, khu bếp và ốp hiên có mái che một phần. Lưu ý đây không phải vật liệu chống thấm tuyệt đối, khu vực ngâm nước trực tiếp cần giải pháp chuyên dụng khác.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 12mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 12mm là độ dày mở đầu nhóm sàn chịu lực trong dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tấm 1220 x 2440mm. Từ 12mm trở lên, tấm được thiết kế để chịu tải trọng đi lại và kê đặt đồ vật, không còn đơn thuần là vật liệu bao che bề mặt như nhóm vách. Phù hợp cho sàn gác lửng nhà cấp 4, sàn nhà tiền chế và lót sàn ban công trước khi lát vật liệu hoàn thiện. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn khoảng cách dầm đỡ phù hợp trước khi thi công.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 16mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 16mm là độ dày dành cho sàn thương mại có kệ trưng bày, tủ kính hoặc thiết bị máy móc nhẹ đặt cố định, khổ tấm 1220 x 2440mm. Khác với 15mm chỉ chịu tải phân bố từ người đi lại, 16mm chịu thêm được tải trọng tập trung tại các điểm chân kệ, chân máy. Phù hợp cho showroom, cửa hàng, xưởng nhỏ và kho hàng có kệ chứa đồ. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn cách bố trí dầm đỡ gia cường đúng vị trí đặt tải.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 14mm
499.000₫Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 14mm là độ dày trung gian trong nhóm sàn chịu lực của dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tiêu chuẩn 1220x2440mm. Phù hợp sàn gác lửng dùng làm phòng ngủ hoặc phòng sinh hoạt có nội thất đầy đủ, sàn nhà tiền chế hai tầng, sàn homestay cần độ chắc chắn cao hơn sàn gác xép thông thường. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn theo đúng tải trọng sử dụng dự kiến.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 18mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 18mm là độ dày dành cho sàn công nghiệp nhẹ, khổ tấm 1220 x 2440mm. Khác với 16mm chỉ chịu tải trọng tập trung tĩnh, 18mm chịu thêm được tải trọng động khi xe đẩy hàng hoặc xe nâng tay di chuyển thường xuyên trên sàn. Phù hợp cho kho vận, xưởng sản xuất vừa và khu vực đóng gói hàng hóa. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn theo đúng tần suất và loại tải trọng thực tế của công trình.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 10mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 10mm là độ dày cao nhất trong nhóm vách của dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tấm 1220 x 2440mm. Đây là lựa chọn cho vách ngoại thất chịu mưa nắng trực tiếp không có mái che, mặt dựng công trình thương mại và ốp cầu thang, hành lang lộ thiên. Nên sơn phủ lớp bảo vệ chuyên dụng cho ngoại thất sau khi hoàn thiện để kéo dài tuổi thọ bề mặt. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn theo đúng điều kiện thời tiết của công trình.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 22mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 22mm là độ dày thứ hai từ trên xuống trong dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tiêu chuẩn 1220x2440mm, sản xuất trong nước. Phù hợp sàn nhà xưởng có mật độ máy móc dày đặc, kho hàng có xe nâng động cơ hoạt động thường xuyên với tải trọng cả người và hàng hóa lớn. Liên hệ hotline 0901 368 833 để được khảo sát tải trọng thực tế trước khi thi công.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 15mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 15mm hướng đến sàn có tần suất sử dụng cao hơn sinh hoạt gia đình thông thường, khổ tấm 1220 x 2440mm. Đây là mốc chuyển tiếp giữa tấm 14mm dùng cho phòng sinh hoạt gia đình và các độ dày cao hơn dành cho công trình có tải trọng lớn hơn. Phù hợp cho sàn quán cà phê, văn phòng nhỏ và sàn gác lửng homestay cho thuê, nơi lưu lượng người đi lại cao và liên tục hơn nhà ở thông thường.
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 24mm
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 24mm là độ dày cao nhất trong toàn bộ dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tiêu chuẩn 1220x2440mm, sản xuất trong nước với bảng giá niêm yết công khai. Phù hợp sàn nhà xưởng có yêu cầu chịu tải cao nhất trong phạm vi giải pháp cemboard tấm phẳng, hoặc nền lót cho hạng mục kết cấu đặc biệt cần độ cứng tối đa. Nên khảo sát thực tế và tham khảo ý kiến kỹ sư kết cấu trước khi thi công ở độ dày này.






























































baonguyen –
Mình làm thầu ở khu vực TP.HCM, trước giờ cũng lấy vật liệu nhiều nơi. Bảo Nguyên là một trong những bên mình thấy làm việc khá ổn, nhất là khâu tư vấn và giao hàng.