Tấm cemboard X2 14mm
271.000₫ – 391.000₫Khoảng giá: từ 271.000₫ đến 391.000₫
Tấm Cemboard X2 14mm thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm, dùng cho các hạng mục chịu lực trung bình đến cao. Phù hợp sàn gác lửng tải trọng trung bình đến khá cao, vách bao che nhà xưởng cần độ bền cao hơn vách dân dụng thông thường, hoặc nền lót trước khi thi công lớp hoàn thiện. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn theo đúng tải trọng công trình.
- Chính sách mua hàng
CHÍNH SÁCH VẬN CHUYỂN
1. Phạm vi giao hàng
- Nội thành TP. Hồ Chí Minh.
- Các tỉnh lân cận: [Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu].
- Các tỉnh còn lại: giao qua nhà xe hoặc đơn vị vận tải, chi phí báo trước khi xuất hàng.
2. Thời gian giao hàng
Khu vực Thời gian xử lý đơn Thời gian giao Nội thành TP.HCM Trong ngày làm việc [1-2 ngày làm việc] Tỉnh lân cận Trong ngày làm việc [2-3 ngày làm việc] Tỉnh xa [1 ngày làm việc] [3-7 ngày làm việc] Hàng cắt theo quy cách riêng cộng thêm [01-02 ngày] gia công. Đơn đặt trong ngày nghỉ được xử lý vào ngày làm việc kế tiếp.
3. Chi phí vận chuyển
- Đơn hàng từ [15.000.000 đồng] trở lên trong khu vực nội thành TP.HCM: miễn phí vận chuyển.
- Dưới mức trên: phí tính theo khối lượng, kích thước kiện hàng và quãng đường, báo cụ thể trước khi xác nhận đơn.
- Giao tỉnh: phí theo biểu giá nhà xe, khách thanh toán trực tiếp cho nhà xe hoặc thanh toán cùng đơn hàng.
4. Điều kiện nhận hàng
- Đường vào công trình phải đủ rộng cho xe tải theo tải trọng đã thống nhất. Nếu xe không vào được, khách chịu chi phí trung chuyển.
- Đơn giá vận chuyển không bao gồm công bốc xếp lên tầng, trừ khi có thỏa thuận riêng.
- Khách kiểm tra số lượng và tình trạng hàng ngay khi nhận, ký biên bản giao nhận. Hư hỏng do vận chuyển cần được ghi nhận tại thời điểm giao.
5. Bảo quản sau khi nhận
Tấm xi măng, tấm bê tông nhẹ và ván ép cần kê phẳng trên pallet, để nơi khô ráo, che chắn khỏi mưa nắng trực tiếp, không xếp chồng vượt chiều cao khuyến cáo. Hư hỏng do bảo quản sai không thuộc phạm vi đổi trả.
6. Liên hệ vận chuyển
Hotline và Zalo: 0901 368 833
CHÍNH SÁCH ĐỔI TRẢ HÀNG HÓA
1. Phạm vi áp dụng
Chính sách áp dụng cho toàn bộ hàng hóa do Vật Liệu Bảo Nguyên cung cấp tại thị trường Việt Nam, bao gồm bán lẻ, bán sỉ và giao hàng công trình.
2. Trường hợp được đổi trả
Vật Liệu Bảo Nguyên tiếp nhận đổi hoặc trả hàng khi:
- Hàng giao không đúng chủng loại, quy cách, độ dày hoặc số lượng so với đơn đặt hàng.
- Hàng bị nứt, vỡ, cong vênh, móp mép hoặc hư hỏng do quá trình vận chuyển của bên bán.
- Hàng có lỗi từ nhà sản xuất, được xác định qua kiểm tra thực tế.
- Hàng còn nguyên kiện, chưa qua cắt, chưa qua thi công, còn nguyên tem nhãn và bao bì.
3. Trường hợp không áp dụng đổi trả
- Hàng đã cắt theo quy cách riêng theo yêu cầu của khách.
- Hàng đã thi công, đã khoan, đã bắt vít, đã dán keo hoặc đã sơn phủ.
- Hàng hư hỏng do bảo quản sai cách sau khi nhận: để ngoài trời, kê không phẳng, xếp chồng quá tải, ngấm nước kéo dài.
- Hàng đặt riêng theo đơn nhập khẩu hoặc đặt sản xuất theo yêu cầu.
- Hàng khuyến mại, hàng thanh lý, hàng tồn kho đã thông báo rõ tình trạng tại thời điểm bán.
4. Thời hạn
- Hàng lỗi, hư hỏng hoặc sai quy cách: báo trong vòng [24 giờ] kể từ khi nhận hàng, kèm hình ảnh hiện trạng và biên bản giao nhận.
- Hàng nguyên kiện chưa thi công, khách đổi ý: trong vòng [07 ngày] kể từ ngày nhận hàng.
5. Điều kiện và chi phí
- Lỗi thuộc về Vật Liệu Bảo Nguyên: đổi hàng mới hoặc hoàn tiền, miễn phí vận chuyển hai chiều.
- Khách đổi ý với hàng nguyên kiện: khách chịu chi phí vận chuyển hai chiều và phí xử lý hàng hoàn [20% giá trị đơn hàng].
- Hàng hoàn phải còn nguyên đai kiện, không móp mép, không thấm nước.
6. Quy trình
- Liên hệ 0901 368 833 hoặc Zalo cùng số, cung cấp mã đơn hàng và hình ảnh hiện trạng.
- Bảo Nguyên xác nhận trong vòng [24 giờ làm việc].
- Thu xếp lịch thu hồi hàng hoặc khách gửi về địa chỉ 1729 Quốc lộ 1A, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh.
- Kiểm tra hàng hoàn và xử lý đổi hàng hoặc hoàn tiền trong vòng [03–05 ngày làm việc].
7. Hoàn tiền
Hoàn theo đúng phương thức thanh toán ban đầu. Chuyển khoản ngân hàng hoàn trong [03-05 ngày làm việc] kể từ khi hàng hoàn được nghiệm thu.
8. Liên hệ
Vật Liệu Bảo Nguyên – 1729 Quốc lộ 1A, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh Hotline và Zalo: 0901 368 833 – Website: vatlieubaonguyen.vn
- Đặt câu hỏi
Tấm Cemboard X2 14mm là gì?
Tấm Cemboard X2 14mm là độ dày dành cho các hạng mục chịu lực trung bình đến cao trong dòng Cemboard X2 của Bảo Nguyên. Đây là dòng vật liệu thuộc nhóm Calcium Silicate, theo công bố của nhà cung cấp trên trang danh mục sản phẩm.
Cemboard X2 là dòng riêng biệt so với DuraFlex Low Carbon, dù hai dòng có cùng dải độ dày. Xem trang Tấm Cemboard để so sánh toàn bộ các dòng sản phẩm.
Cấu tạo
Theo thông tin công bố của nhà cung cấp, tấm X2 sản xuất từ xi măng Portland, cát tinh khiết và sợi cellulose, ép hấp áp suất cao trong 48 giờ, sản xuất theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Sản phẩm không chứa amiăng. Bảo Nguyên chưa có tài liệu kiểm định độc lập xác nhận các thông số quy trình sản xuất này, nên đây là thông tin theo công bố của nhà cung cấp, không phải số liệu do bên thứ ba kiểm định.
Đặc điểm nổi bật
Tấm X2 thuộc nhóm Calcium Silicate, một nhóm vật liệu tấm xi măng phổ biến trong ngành bên cạnh nhóm xi măng sợi cellulose như DuraFlex Low Carbon. Đặc điểm chung của nhóm này gồm khả năng chịu ẩm tốt hơn thạch cao, không mối mọt, không cháy lan và không chứa amiăng độc hại. Cùng dải khổ kép 1m x 2m và khổ tiêu chuẩn như 12mm, độ dày 14mm chịu lực tốt hơn, phù hợp khi công trình cần biên độ an toàn cao hơn cho sàn gác lửng và vách bao che. Bảo Nguyên chưa có số liệu kiểm định độc lập về cường độ chịu uốn hay khả năng chịu va đập cụ thể cho từng độ dày.
Kích thước và quy cách
Tấm X2 14mm có 2 khổ: 1m x 2m và khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm, tương tự 12mm. Liên hệ hotline 0901 368 833 để xác nhận khổ và số lượng tồn kho theo thời điểm đặt hàng.
Ứng dụng thực tế của tấm X2 14mm
Tấm X2 14mm phù hợp nhất cho:
- Sàn gác lửng tải trọng trung bình đến khá cao, khu vực để hàng hoặc sinh hoạt mật độ cao hơn 12mm
- Vách bao che nhà xưởng, kho có yêu cầu chịu lực và độ bền cao hơn vách dân dụng thông thường
- Nền lót cho hạng mục cần độ cứng cao trước khi thi công lớp hoàn thiện
Đây là mức trung gian giữa 12mm và các độ dày cao hơn, phù hợp khi 12mm chưa đủ an tâm nhưng công trình chưa cần đến độ dày lớn cho tải trọng công nghiệp.
X2 14mm khác X2 12mm ở điểm nào
12mm đã đáp ứng tốt phần lớn sàn gác lửng tải trung bình và vách bao che nhà xưởng nhẹ. 14mm dành cho trường hợp cần thêm biên độ an toàn, ví dụ khu vực để hàng mật độ cao hơn hoặc vách bao che chịu tác động thời tiết khắc nghiệt hơn. Nếu công trình của bạn đã dùng ổn với 12mm, không cần thiết phải lên 14mm chỉ để an toàn hơn, vì chi phí sẽ tăng thêm. Xem thêm X2 12mm.
X2 14mm khác DuraFlex Low Carbon 14mm ở điểm nào
Hai sản phẩm cùng độ dày 14mm nhưng khác nhóm vật liệu. DuraFlex Low Carbon là tấm xi măng sợi cellulose gia cường theo quy trình riêng của DuraFlex. X2 thuộc nhóm Calcium Silicate, sản xuất theo quy trình ép hấp áp suất cao được nhà cung cấp công bố. Bảo Nguyên chưa có dữ liệu kiểm định độc lập so sánh trực tiếp cường độ chịu uốn hay khả năng chịu va đập giữa hai dòng ở cùng độ dày, nên lựa chọn giữa X2 và DuraFlex nên dựa trên ngân sách, tiến độ cung ứng và tư vấn cụ thể theo yêu cầu công trình, thay vì mặc định dòng này tốt hơn dòng kia.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Độ dày | 14mm |
| Khổ tấm | 1m x 2m hoặc 1220 x 2440mm |
| Vật liệu | Xi măng Portland, cát tinh khiết, sợi cellulose (nhóm Calcium Silicate) |
| Quy trình sản xuất (theo công bố NCC) | ISO 9001:2015, ép hấp áp suất cao 48 giờ |
| Thành phần amiăng | Không chứa |
| Ứng dụng khuyến nghị | Sàn gác lửng tải trung bình đến khá cao, vách bao che nhà xưởng |
Bảo Nguyên chưa có số liệu tải trọng theo kg/m² hoặc cường độ chịu uốn kiểm định độc lập cho độ dày 14mm từ nhà sản xuất. Với công trình quy mô lớn, nên khảo sát thực tế và tham khảo ý kiến kỹ sư kết cấu trước khi thi công.
Hướng dẫn thi công
- Khảo sát tải trọng thực tế trước khi thi công, đặc biệt với sàn gác lửng chịu tải mật độ cao
- Bố trí hệ dầm đỡ chắc chắn theo khoảng cách phù hợp với thiết kế công trình
- Bắt tấm bằng vít chuyên dụng cho tấm xi măng, siết đều tay tránh nứt mép
- Xử lý mối nối bằng keo và bột chuyên dụng, kiểm tra kỹ các vị trí chịu tải trước khi hoàn thiện
Xem thêm hướng dẫn thi công tấm Cemboard đúng kỹ thuật từ A đến Z để nắm quy trình đầy đủ.
Ưu điểm
- Không chứa amiăng, sản xuất theo quy trình ISO 9001:2015 được nhà cung cấp công bố
- Chịu lực tốt hơn 12mm, phù hợp sàn gác lửng và vách bao che yêu cầu cao hơn
- Có khổ 1m x 2m linh hoạt cho phương án cắt, giống 12mm
- Vẫn nhẹ hơn đáng kể so với giải pháp bê tông cùng công năng
Hạn chế
- Giá cao hơn 12mm, chỉ nên dùng khi công trình thực sự cần thêm biên độ an toàn
- Vật liệu nhóm Calcium Silicate cần thao tác cẩn thận khi vận chuyển, dễ nứt mẻ nếu va đập mạnh
- Chưa có số liệu kiểm định độc lập để so sánh trực tiếp với DuraFlex Low Carbon cùng độ dày
Báo giá
Giá tấm Cemboard X2 14mm khoảng 421.000đ với khổ 1220 x 2440mm và 301.000đ với khổ 1000 x 2000mm (theo thông tin công khai trên trang danh mục sản phẩm), thay đổi theo thời điểm và số lượng đặt hàng. Xem bảng giá cập nhật tại Giá Tấm Cemboard 2026. Bạn cũng có thể liên hệ Bảo Nguyên qua hotline 0901 368 833 để nhận báo giá theo khối lượng thực tế của công trình.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao không dùng 12mm cho sàn gác lửng tải cao hơn?
12mm vẫn đủ cho phần lớn công trình tải trung bình. Với khu vực để hàng mật độ cao hơn hoặc yêu cầu thêm biên độ an toàn, 14mm là lựa chọn phù hợp hơn.
X2 14mm có gì khác DuraFlex Low Carbon 14mm?
Khác nhóm vật liệu: X2 thuộc Calcium Silicate, DuraFlex là xi măng sợi cellulose theo quy trình riêng. Bảo Nguyên chưa có số liệu so sánh trực tiếp hai dòng, nên chọn theo ngân sách và nhu cầu thực tế.
Tấm X2 14mm có phù hợp cho nhà xưởng công nghiệp không?
Phù hợp cho vách bao che và sàn tải trung bình. Với tải trọng công nghiệp hạng nặng, nên tham khảo các độ dày lớn hơn hoặc tư vấn kỹ thuật riêng.
Tấm X2 14mm có mấy loại khổ?
Có 2 khổ: 1m x 2m và khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm, giống 12mm.
Nếu bạn chưa chắc X2 12mm hay 14mm phù hợp hơn cho công trình của mình, liên hệ Bảo Nguyên để được khảo sát và tư vấn theo đúng tải trọng thực tế.
| Kích thước | 1m x 2m, 1.22m x 2.44m |
|---|
Dựa trên 0 đánh giá
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
|
|
|
0% |
Sản phẩm liên quan
Tấm cemboard X2 12mm
Tấm Cemboard X2 12mm dành cho các hạng mục cần chịu lực cao hơn nhóm vách và sàn nhẹ, thuộc nhóm Calcium Silicate. Từ độ dày này, dòng X2 bắt đầu có thêm khổ 1m x 2m bên cạnh khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm, thuận tiện hơn cho phương án cắt ghép. Phù hợp cho vách ngăn chịu lực, sàn gác lửng tải trung bình và ốp tường ngoài trời cần độ bền cao trước tác động thời tiết.
Tấm cemboard X2 18mm
Tấm Cemboard X2 18mm dành cho sàn công nghiệp có tải trọng động, thuộc nhóm Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Khác với 16mm chủ yếu chịu tải tĩnh, 18mm chịu thêm được tải trọng động khi xe đẩy hoặc xe nâng tay di chuyển liên tục. Phù hợp cho sàn kho vận, xưởng sản xuất quy mô vừa và khu vực đóng gói hàng hóa. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn chọn đúng độ dày theo tần suất vận chuyển thực tế.
Tấm cemboard X2 10mm
327.000₫Tấm Cemboard X2 10mm thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tiêu chuẩn 1220x2440mm, là độ dày bắt đầu đáp ứng được các hạng mục sàn tải nhẹ bên cạnh vách ngăn chịu lực. Phù hợp vách ngăn chịu lực nhẹ, vách nhà vệ sinh, sàn gác lửng tải trọng thấp hoặc ốp tường ngoài trời có mái che. Liên hệ hotline 0901 368 833 nếu cần khảo sát tải trọng cụ thể trước khi thi công cho hạng mục sàn.
Tấm cemboard X2 6mm
Tấm Cemboard X2 6mm là độ dày mỏng nhất trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tấm 1220 x 2440mm. Phù hợp cho vách ngăn văn phòng, phòng trọ và khu vực nội thất khô ráo, ốp tường trang trí và cải tạo ngăn phòng nhanh không cần xây tường gạch. Đây là vật liệu dùng cho vách nhẹ chịu va chạm sinh hoạt thông thường, không phải vật liệu chịu tải cho sàn.
Tấm cemboard X2 16mm
Tấm Cemboard X2 16mm dành cho các hạng mục tải trọng cao trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Đây là mốc chuyển giao giữa nhóm sàn dân dụng và sàn công nghiệp, phù hợp cho sàn nhà xưởng có máy móc hoặc xe đẩy hàng di chuyển thường xuyên, kho hàng nặng và vách bao che công nghiệp. Trọng lượng tấm ở độ dày này khá lớn, cần tính toán phương án vận chuyển và nâng hạ phù hợp khi thi công.
Tấm cemboard X2 15mm
Tấm Cemboard 15mm (15 ly) là độ dày trung gian giữa nhóm sàn tải trung bình và tải cao trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Phù hợp cho sàn gác lửng tải trọng khá cao, vách bao che nhà xưởng và nền lót cần độ cứng cao hơn mức trung bình. Đây là mức cân bằng khi công trình nằm giữa 14mm và 16mm, chưa cần thiết phải chọn hẳn độ dày cao nhất.
Tấm cemboard X2 8mm
Tấm Cemboard X2 8mm là độ dày phổ biến trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tấm 1220 x 2440mm. So với X2 6mm, độ dày 8mm cứng vững hơn, chịu va chạm tốt hơn khi làm vách ngăn hoặc lớp nền ốp tường. Phù hợp cho vách ngăn văn phòng, nhà ở, ốp tường bán ngoại thất có mái che và trần thả. Đây chưa phải vật liệu chịu tải cho sàn.
Tấm cemboard X2 20mm
429.000₫ – 604.000₫Khoảng giá: từ 429.000₫ đến 604.000₫Tấm Cemboard X2 20mm là độ dày cao nhất trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Phù hợp sàn kho vận có xe nâng động cơ hoạt động thường xuyên, sàn nhà xưởng mật độ máy móc dày đặc hoặc nền lót cho hạng mục cần độ cứng cao nhất mà dòng X2 đáp ứng được. Với công trình cần tải trọng cao hơn nữa, nên tham khảo dòng DuraFlex Low Carbon có thêm độ dày 22mm và 24mm.
Tấm cemboard X2 9mm
Tấm Cemboard X2 9mm là độ dày trung bình trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tấm 1220 x 2440mm. Đây là mức trung gian giữa X2 8mm và 10mm, phù hợp khi công trình cần thêm biên độ chịu lực cho vách hoặc trần diện tích lớn nhưng chưa đến mức cần 10mm. Ứng dụng phù hợp gồm vách ngăn văn phòng, ốp tường trang trí và trần thả. Lưu ý đây là dòng khác biệt với DuraFlex Low Carbon dù cùng độ dày, nên chọn theo ngân sách và tư vấn thực tế.




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.