Báo Giá Tấm Bê Tông Nhẹ 2026: Bảng Giá Theo Loại AAC Và EPS
Giá tấm bê tông nhẹ hiện dao động từ 223.000 đến hơn 3.500.000 đồng, tùy loại vật liệu, độ dày và cách tính theo m² hay m³. Tấm EPS niêm yết trực tiếp theo m². Tấm bê tông khí chưng áp AAC tính theo m³, sau khi quy đổi lại thường rẻ hơn EPS ở dòng không cốt thép, cao hơn khi cần gia cường thép cho hạng mục chịu lực. Bảng giá chi tiết theo từng loại và độ dày nằm ngay bên dưới.

Báo Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Theo Loại AAC Và EPS
Tấm bê tông nhẹ là gì?
Tấm bê tông nhẹ là nhóm vật liệu đúc sẵn dạng tấm khổ lớn, trọng lượng chỉ bằng một phần ba đến một nửa bê tông đặc cùng thể tích. Hai dòng phổ biến nhất là tấm bê tông khí chưng áp (AAC, còn gọi ALC) và tấm bê tông nhẹ EPS.
Nếu bạn cần tìm hiểu cấu tạo, thông số kỹ thuật và cách phân biệt hai dòng này, xem chi tiết tại trang Tấm bê tông nhẹ. Phần dưới đây tập trung vào Bảng giá:
Bảng giá tấm bê tông nhẹ EPS theo độ dày
Tấm EPS tính giá theo m², phù hợp với công trình cần tối ưu ngân sách và thi công nhanh.
| Sản phẩm | Kích thước | Đơn giá | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| Tấm sàn bê tông EPS | 2000 x 500 x 100mm | 390.000đ/m² | Sàn gác lửng, sàn nâng kỹ thuật |
| Tấm tường EPS không cốt thép | 2000 x 500 x 100mm | 310.000đ/m² | Vách ngăn nội thất, không chịu lực |
| Tấm tường EPS có cốt thép | 2000 x 500mm, dày 70-150mm | 275.000 – 520.000đ/m² | Tường bao, vách chịu lực nhẹ |
Với khổ 2000 x 500mm, mỗi tấm EPS đúng bằng 1m², nên giá theo tấm và giá theo m² là một. Riêng dòng tường có cốt thép, giá cụ thể theo từng mức 70mm, 100mm, 120mm, 150mm thay đổi trong khoảng trên, liên hệ hotline 0901 368 833 để chốt đúng giá theo độ dày bạn cần.

Tấm bê tông nhẹ EPS
Bảng giá tấm bê tông khí chưng áp (AAC) theo loại
Tấm AAC, còn gọi tấm panel ALC, tính giá theo m³ vì độ dày ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vật liệu.
| Loại tấm AAC | Độ dày | Đơn giá | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| Không cốt thép | 100 / 150 / 200mm | 2.235.000đ/m³ | Tường ngăn nhẹ, không chịu lực |
| 1 lớp thép | 75mm hoặc 100-200mm | 2.890.000 – 3.230.000đ/m³ | Tường bao chịu lực trung bình |
| 2 lớp thép | 100 / 150 / 200mm | 3.275.000 – 3.585.000đ/m³ | Sàn chịu lực, tường chống cháy cao |
Khổ tấm AAC phổ biến 1200 x 600mm, kích thước lớn hơn nhiều so với tấm EPS, nên một công trình thường cần ít tấm hơn dù diện tích thi công tương đương.

Tấm bê tông khí chưng áp (AAC)
So sánh giá AAC và EPS cùng hạng mục sử dụng
Ở cùng độ dày 100mm dùng cho tường không chịu lực, tấm AAC không cốt thép quy đổi ra khoảng 223.500đ/m² (2.235.000đ/m³ x 0,1m), thấp hơn khoảng 28% so với tấm tường EPS không cốt thép 310.000đ/m². Nhiều người mặc định AAC luôn đắt hơn EPS, nhưng ở dòng không cốt thép thực tế ngược lại, vì đơn giá AAC tính theo m³ phản ánh đúng khối lượng vật liệu thực dùng thay vì một mức cố định theo m² như EPS.
Khi công trình cần thêm cốt thép gia cường cho tường chịu lực hoặc sàn, khoảng cách giá giữa hai dòng thu hẹp lại đáng kể, lúc này nên đối chiếu trực tiếp bảng giá ở trên theo đúng độ dày cần dùng thay vì áp dụng một quy tắc chung cho cả hai dòng.
Cách tính giá tấm bê tông nhẹ theo m², m³ và theo tấm
Tấm EPS niêm yết theo m² nên chỉ cần nhân diện tích thi công với đơn giá. Tấm AAC niêm yết theo m³, muốn quy đổi sang m² cần nhân đơn giá m³ với độ dày tính bằng mét.
Công thức: Giá/m² = Giá/m³ x Độ dày (m). Giá/tấm = Giá/m² x Diện tích một tấm.
Ví dụ minh họa: một tấm AAC 1 lớp thép có đơn giá 3.000.000đ/m³, dùng độ dày 100mm (0,1m). Giá mỗi m² tương đương 3.000.000 x 0,1 = 300.000đ/m². Nếu khổ tấm là 1200 x 600mm (0,72m²), giá mỗi tấm khoảng 300.000 x 0,72 = 216.000đ/tấm. Con số minh họa này chỉ để bạn hình dung cách quy đổi, giá thực tế theo từng độ dày và số lượng đặt nằm trong bảng giá phía trên.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến giá tấm bê tông nhẹ?
Bốn yếu tố sau quyết định phần lớn mức giá bạn nhận được khi báo giá.
- Loại vật liệu. Không có quy tắc cố định loại nào luôn rẻ hơn. Ở dòng không cốt thép cùng độ dày, AAC thường rẻ hơn EPS nhờ cách tính theo m³ phản ánh sát khối lượng thực dùng. Ở dòng có cốt thép, chênh lệch thu hẹp hoặc đổi chiều tùy độ dày, nên đối chiếu giá cụ thể theo bảng thay vì suy đoán.
- Có hay không cốt thép gia cường. Tấm dùng cho sàn hoặc tường chịu lực luôn đắt hơn tấm không cốt thép cùng độ dày, vì thêm chi phí lưới thép và công đoạn gia cường.
- Độ dày. Độ dày càng lớn, khối lượng vật liệu trên mỗi m² càng nhiều, giá theo m² càng cao dù đơn giá m³ không đổi.
- Số lượng đặt và khu vực giao hàng. Đơn hàng lớn thường được chiết khấu tốt hơn, còn khu vực xa TP.HCM có thể phát sinh thêm chi phí vận chuyển.
Ứng dụng tấm bê tông nhẹ theo hạng mục
Với vách ngăn nội thất không chịu lực, tấm EPS không cốt thép là lựa chọn tiết kiệm nhất. Với tường bao chịu tải và cần chống nóng, tấm EPS có cốt thép hoặc AAC 1 lớp thép đều phù hợp, tùy ngân sách. Với sàn chịu lực, sàn gác lửng hoặc hạng mục yêu cầu chống cháy cao như tường ngăn cháy nhà xưởng, nên ưu tiên AAC 2 lớp thép dù chi phí cao hơn.
Bảng thông số kỹ thuật đầy đủ theo từng hạng mục xem tại trang Tấm bê tông nhẹ.
Thi công sai kỹ thuật tốn kém hơn chênh lệch giá vật liệu
Lỗi thi công phổ biến nhất là xử lý mối nối sai cách, khiến tường hoặc sàn nứt bề mặt sau một thời gian sử dụng và phải bóc lớp hoàn thiện để sửa lại. Chi phí sửa chữa này thường lớn hơn nhiều so với phần chênh lệch giá giữa AAC và EPS.
Vì vậy khi so báo giá giữa các đơn vị, nên hỏi rõ đơn giá đã gồm tư vấn kỹ thuật thi công hay chưa, thay vì chỉ so đơn giá vật liệu trên giấy. Hướng dẫn thi công đầy đủ từng bước theo hạng mục tường, sàn xem tại trang Tấm bê tông nhẹ.
Nên chọn AAC hay EPS theo ngân sách?
Xét thuần theo đơn giá, dòng AAC không cốt thép ở cùng độ dày thường rẻ hơn EPS không cốt thép, nhờ cách tính theo m³ bám sát khối lượng vật liệu thực dùng. Khi công trình cần cốt thép gia cường, khoảng cách giá thu hẹp lại, nên chọn theo đúng bảng giá thay vì mặc định “AAC luôn đắt hơn”.
Yếu tố nên cân nhắc trước tiên vẫn là hạng mục sử dụng chứ không chỉ giá: với nhà xưởng công nghiệp, tường ngăn cháy hoặc khu vực yêu cầu tiêu chuẩn PCCC cao, tấm AAC vẫn là lựa chọn kỹ thuật đúng nhờ khả năng chống cháy đạt chuẩn EI180-EI240, cao hơn hẳn mức EI60-EI90 của EPS, bất kể bên nào rẻ hơn ở thời điểm báo giá.
Với công trình dân dụng không có yêu cầu PCCC đặc biệt, có thể chọn theo đúng bảng giá quy đổi để tối ưu ngân sách.
Mua tấm bê tông nhẹ, tìm đại lý uy tín ở đâu?
Khi tìm đại lý hoặc nơi bán tấm bê tông siêu nhẹ, nên kiểm tra ba điều trước khi đặt hàng: đơn vị có công bố giá theo từng loại và độ dày rõ ràng hay chỉ báo giá chung chung, có cung cấp thông số kỹ thuật gốc từ nhà sản xuất khi được hỏi hay không, có hỗ trợ vận chuyển tận công trình hay khách phải tự lo. Vật Liệu Bảo Nguyên phân phối cả hai dòng AAC và EPS chính hãng tại 1729 Quốc lộ 1A, Phường An Phú Đông, TP. Hồ Chí Minh, giao hàng tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
Tấm bê tông nhẹ dùng cùng vật liệu nhẹ nào khác?
Nhiều công trình dùng tấm bê tông nhẹ AAC hoặc EPS cho phần tường và sàn chịu lực, kết hợp thêm tấm Cemboard cho các hạng mục mỏng nhẹ hơn như ốp tường, làm trần hoặc lót sàn tạm. Nếu công trình của bạn cần cả hai nhóm vật liệu, xem thêm bảng giá tấm Cemboard để so sánh và lên dự trù chi phí trọn gói.
Câu hỏi thường gặp về giá tấm bê tông nhẹ
Giá tấm bê tông nhẹ rẻ nhất hiện nay là bao nhiêu?
Nếu so theo đơn giá quy đổi ra m², rẻ nhất trong bảng là tấm AAC không cốt thép, khoảng 223.500đ/m² ở độ dày 100mm. Nếu ưu tiên loại niêm yết sẵn theo m² không cần quy đổi, tấm tường EPS không cốt thép 310.000đ/m² là mức rẻ nhất trong nhóm EPS.
Giá trên đã bao gồm vận chuyển và thi công chưa?
Giá trong bảng là đơn giá vật liệu, chưa gồm vận chuyển và nhân công thi công. Chi phí vận chuyển thay đổi theo khu vực và số lượng, liên hệ hotline để được báo tổng chi phí theo địa chỉ công trình cụ thể.
Mua số lượng ít có được báo giá không?
Có. Bảo Nguyên nhận báo giá cả đơn hàng nhỏ lẻ cho hộ gia đình lẫn đơn hàng lớn cho nhà thầu, mức chiết khấu sẽ khác nhau theo khối lượng.
Vì sao giá AAC và EPS chênh lệch nhau tùy loại và độ dày?
Không phải cứ AAC là đắt hơn EPS. Ở dòng không cốt thép, đơn giá AAC tính theo m³ thường quy đổi ra thấp hơn EPS cùng độ dày. Khi cần cốt thép gia cường, chi phí lưới thép và công đoạn gia cường đẩy giá cả hai dòng lên gần nhau hơn, nên mức chênh lệch thực tế phụ thuộc vào loại cốt thép và độ dày cụ thể, không cố định theo một chiều.
Liên hệ Vật Liệu Bảo Nguyên qua Hotline / Zalo 0901 368 833 để nhận báo giá chính xác theo độ dày và khối lượng công trình của bạn.

