Giá gỗ thông ghép tấm 1220x2440mm độ dày 18mm hiện dao động từ khoảng 381.000 – 660.000đ/tấm tùy grade và thị trường. Tính ra giá/m² rơi vào 128.000 – 222.000đ. Bài viết này giúp bạn tổng hợp bảng giá theo độ dày, grade AA đến CC, kèm hướng dẫn chọn đúng loại cho từng hạng mục cụ thể. Giá tham khảo từ thị trường Hà Nội và TP.HCM, cập nhật tháng 09/2026.
Bảng Giá Gỗ Thông Ghép Tấm 2026
Kích thước tấm chuẩn là 1220x2440mm (diện tích 2,977m²). Một số nhà cung cấp có thêm khổ 1000x2000mm với giá thấp hơn khoảng 30-35%.
Bảng giá theo độ dày và grade (thị trường Hà Nội)
| Độ dày | Grade AA (đ/tấm) | Grade AB (đ/tấm) | Grade AC (đ/tấm) | Grade CC (đ/tấm) |
|---|---|---|---|---|
| 8mm | ~310.000 | ~295.000 | ~280.000 | ~210.000 |
| 10mm | ~370.000 | ~350.000 | ~330.000 | ~250.000 |
| 12mm | ~420.000 | ~400.000 | ~378.000 | ~285.000 |
| 15mm | ~490.000 | ~465.000 | ~440.000 | ~330.000 |
| 18mm | ~563.000 | ~540.000 | ~546.000 | ~381.000 |
| 20mm | ~640.000 | ~610.000 | ~580.000 | ~430.000 |
| 25mm | ~820.000 | ~780.000 | ~740.000 | ~550.000 |
Bảng giá tham khảo thị trường TP.HCM (18mm)
| Grade | Giá/tấm (TP.HCM) | Giá/m² quy đổi |
|---|---|---|
| AB | ~660.000đ | ~222.000đ |
| AC | ~620.000đ | ~208.000đ |
| CC | ~430.000đ | ~144.000đ |
Giá tại TP.HCM cao hơn Hà Nội khoảng 10-17% do chi phí vận chuyển và cơ cấu đại lý khác nhau.
Về giá thanh gỗ thông ghép
Thanh gỗ thông ghép (dạng lanh tô, thành tủ, khung bao) chưa có đủ số liệu giá thực tế theo từng tiết diện để lập bảng chính xác. Giá thanh phụ thuộc lớn vào tiết diện cắt, độ dài và số lượng. Để có báo giá thanh phù hợp, nên liên hệ trực tiếp với Bảo Nguyên và cung cấp bản vẽ hoặc danh sách kích thước cần cắt.

BẢNG GIÁ TẤM GỖ GHÉP TẠI VẬT LIỆU BẢO NGUYÊN
Cách tính số tấm cần mua
Công thức đơn giản: chia tổng diện tích cần dùng cho diện tích một tấm, rồi cộng thêm 10% hao phí cắt ghép.
Ví dụ: Làm mặt bàn và kệ tổng diện tích 12m². Tấm 1220x2440mm có diện tích 2,977m².
- Số tấm cần thiết: 12 / 2,977 = 4,03 tấm
- Cộng 10% hao phí: 4,03 x 1,1 = 4,4 tấm
- Làm tròn lên: cần mua 5 tấm
Nếu bản vẽ có nhiều chi tiết nhỏ và cắt góc nhiều, nên cộng thêm 15% thay vì 10%.
Grade Gỗ Thông Ghép Là Gì? Phân Biệt AA, AB, AC, BC, CC
Grade (cấp chất lượng mặt gỗ) ảnh hưởng trực tiếp đến giá và ứng dụng phù hợp. Hiểu đúng grade giúp chọn loại vừa đủ chất lượng vừa tiết kiệm chi phí.
| Grade | Mặt 1 | Mặt 2 | Phù hợp | Giá tương đối |
|---|---|---|---|---|
| AA | Không mắt chết, màu đồng đều | Như mặt 1 | Đồ nội thất để mộc, sơn trong suốt | Cao nhất |
| AB | Mặt A: ít mắt, đẹp | Mặt B: vài mắt nhỏ | Mặt bàn, cánh tủ (mặt trong sơn phủ) | Cao |
| AC | Mặt A: ít mắt | Mặt C: nhiều mắt hơn | Kệ tường, nội thất nhìn 1 mặt | Trung bình |
| BC | Mặt B: vài mắt nhỏ | Mặt C: nhiều mắt | Cấu trúc ít thẩm mỹ, sơn kín | Thấp |
| CC | Cả 2 mặt: nhiều mắt/mắt chết | Như mặt 1 | Cốp pha, cấu trúc ẩn | Thấp nhất |
Trong thực tế, grade AC là lựa chọn phổ biến nhất cho nội thất gia đình. Kệ sách, tủ âm tường hay giường ngủ thường chỉ cần mặt A để ngoài, mặt C quay vào trong hoặc sát tường. Tiết kiệm được 10-15% so với grade AA mà kết quả thẩm mỹ không khác biệt nếu sơn phủ kín.
Grade CC thường dùng cho cốp pha xây dựng hoặc các chi tiết cấu trúc hoàn toàn không lộ ra ngoài. Không phù hợp cho nội thất vì mắt chết có thể gây nứt vỡ theo thời gian.

Bảng Giá Gỗ Thông Ghép 2026
Yếu Tố Nào Quyết Định Giá Gỗ Thông Ghép?
Hai tấm gỗ cùng độ dày 18mm có thể chênh nhau 40-50% về giá. Sự khác biệt đến từ bốn yếu tố chính:
1. Độ dày
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất. Từ 10mm lên 18mm, giá tăng khoảng 50-60%. Từ 18mm lên 25mm, tăng thêm khoảng 40%. Tỉ lệ này khá ổn định giữa các nhà cung cấp vì phản ánh trực tiếp lượng gỗ nguyên liệu.
2. Grade (cấp chất lượng mặt)
Grade AA so với CC cùng độ dày thường chênh 30-50%. Phần lớn chênh lệch đến từ khâu tuyển chọn và ghép thanh – tốn thêm thời gian và nguyên liệu chất lượng cao hơn.
3. Xuất xứ và loại gỗ thông
Gỗ thông New Zealand (Radiata Pine) đang chiếm phần lớn thị trường Việt Nam. Loại này có vòng tuổi đều, mật độ sợi ổn định và ít cong vênh sau gia công. Giá thường cao hơn gỗ nội địa khoảng 10-15%.
Gỗ thông Nga hoặc Đông Âu (Scots Pine) cứng hơn và vân đẹp hơn, nhưng ít phổ biến ở Việt Nam và giá có thể cao hơn thêm một bậc.
4. Tiêu chuẩn keo
Đây là yếu tố nhiều người bỏ qua nhưng ảnh hưởng cả đến sức khỏe và tuổi bền sản phẩm.
| Tiêu chuẩn keo | Phát thải Formaldehyde | Phù hợp |
|---|---|---|
| E0 | ≤0,5mg/L | Phòng ngủ, phòng trẻ em |
| E1 | ≤1,5mg/L | Nội thất thông thường (phòng khách, phòng làm việc) |
| E2 | ≤5mg/L | Ngoài trời hoặc ứng dụng không đặt yêu cầu về khí thải |
Keo PVA là loại phổ biến nhất, an toàn và đủ bền cho nội thất trong nhà. Keo MF bền hơn trong điều kiện ẩm. Keo UF rẻ nhưng phát thải formaldehyde cao, không phù hợp cho phòng ngủ hoặc phòng trẻ em.
Nên Chọn Độ Dày Nào Cho Từng Hạng Mục?
Chọn đúng độ dày giúp tránh hai vấn đề thường gặp: chọn quá mỏng dẫn đến võng hoặc rung, chọn quá dày gây lãng phí và tăng tải trọng công trình không cần thiết.
| Hạng mục | Độ dày khuyến nghị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kệ sách, kệ trưng bày (nhịp <600mm) | 15-18mm | Nếu nhịp trên 800mm, tăng lên 25mm |
| Cánh tủ quần áo | 18mm | Tiêu chuẩn phổ biến nhất trong ngành |
| Mặt bàn làm việc (rộng <600mm) | 18mm | Rộng hơn 800mm nên dùng 25mm |
| Mặt bàn ăn, quầy bar, bàn đảo bếp | 25mm | Chịu lực tốt, ít võng theo thời gian |
| Cánh cửa nội thất | 25-35mm | Thường dùng lõi đặc hoặc ghép khung |
| Đáy tủ, vách ngăn tủ | 12-15mm | Không chịu lực lớn, giảm tổng trọng lượng |
| Sàn gỗ nâng (podium, backdrop) | 18-25mm | Phụ thuộc nhịp đỡ và tải trọng |
| Cốp pha, cấu trúc ẩn | 12-18mm | Grade CC đủ dùng |
Tìm hiểu thêm về gỗ công nghiệp và các loại vật liệu tấm để có cái nhìn tổng thể khi so sánh gỗ thông ghép với các lựa chọn khác.

Độ dày gỗ thông ghép cho cánh tủ quần áo
So Sánh Gỗ Thông Ghép vs Gỗ Cao Su Ghép vs MDF Cùng Độ Dày
Ba loại vật liệu này thường được đặt cạnh nhau khi làm nội thất. Mỗi loại có ưu thế khác nhau tùy hạng mục.
| Tiêu chí | Gỗ thông ghép | Gỗ cao su ghép | MDF 18mm |
|---|---|---|---|
| Giá/m² (18mm) | ~128.000-222.000đ | ~200.000-230.000đ | ~110.000-130.000đ |
| Trọng lượng | Nhẹ (450-500kg/m³) | Nặng hơn (600-650kg/m³) | Nặng (700-750kg/m³) |
| Độ cứng | Trung bình | Tốt hơn gỗ thông | Trung bình (giòn hơn) |
| Chịu ẩm | Kém (cần sơn kín) | Kém (cần sơn kín) | Rất kém (trương nở nhanh) |
| Gia công, cắt | Dễ | Dễ nhưng nặng hơn | Dễ nhất |
| Bắt vít | Tốt | Tốt | Kém ở cạnh (lõi bở) |
| Vân gỗ thẩm mỹ | Có (vân thông tự nhiên) | Có (vân cao su) | Không (phải dán veneer) |
| Mắt gỗ | Có (tùy grade) | Ít hơn gỗ thông | Không |
Khi nào chọn gỗ thông ghép: Cần vật liệu nhẹ, có vân gỗ tự nhiên, ngân sách trung bình. Phù hợp với kệ sách, tủ quần áo, đồ nội thất phòng ngủ.
Khi nào chọn gỗ cao su ghép: Cần độ cứng cao hơn, ít mắt hơn gỗ thông, phù hợp với mặt bàn chịu lực. Giá cao hơn nhưng bề mặt đẹp hơn.
Khi nào chọn MDF: Ưu tiên giá thấp và bề mặt phẳng tuyệt đối để sơn phủ hoặc dán phim. Không dùng cho hạng mục chịu ẩm hoặc cần bắt vít vào cạnh.

So Sánh Gỗ Thông Ghép vs Gỗ Cao Su Ghép vs MDF Cùng Độ Dày
Xem thêm bảng so sánh chi tiết các loại tại bài viết về gỗ công nghiệp phổ biến.
Câu Hỏi Thường Gặp
Giá gỗ thông ghép 18mm bao nhiêu tiền một tấm?
Tại Hà Nội, giá tấm 1220x2440mm độ dày 18mm dao động từ khoảng 381.000đ (grade CC) đến 563.000đ (grade AA). Tại TP.HCM, mức giá tương ứng khoảng 430.000đ đến 660.000đ. Chênh lệch giữa hai thị trường khoảng 10-17%, chủ yếu do chi phí vận chuyển và margin đại lý.
Grade AC và grade AA khác nhau như thế nào? Dùng grade AC có ổn không?
Grade AA có cả hai mặt không mắt chết, màu đồng đều – phù hợp khi cần để mộc hoặc sơn trong suốt. Grade AC có một mặt ít mắt (mặt A) và một mặt nhiều mắt hơn (mặt C). Với ứng dụng chỉ nhìn thấy một mặt như mặt bàn, cánh tủ hay kệ tường thì grade AC hoàn toàn đủ dùng và tiết kiệm được 10-15% so với AA.
Gỗ thông ghép có chịu ẩm không? Dùng ngoài trời được không?
Gỗ thông ghép tiêu chuẩn (keo E1, độ ẩm 8-12%) không phù hợp với môi trường ngoài trời hoặc tiếp xúc nước trực tiếp. Nếu cần dùng trong phòng bếp, phòng tắm hoặc ngoài trời, phải sơn phủ kín toàn bộ bề mặt và chọn loại dùng keo MF thay vì keo UF thông thường. Phương án tốt hơn là dùng gỗ cao su ghép hoặc MDF chống ẩm cho các hạng mục ẩm ướt.
Độ dày 18mm hay 25mm nên dùng cho mặt bàn?
Mặt bàn làm việc hoặc bàn ăn thông thường dùng 18mm là đủ cứng nếu chiều rộng không vượt quá 600mm. Nếu mặt bàn rộng hơn 800mm hoặc chịu tải nặng thường xuyên, nên chọn 25mm để hạn chế võng theo thời gian. Bàn đảo bếp và quầy bar thường dùng 25mm.
Gỗ thông ghép xuất xứ New Zealand có gì khác gỗ thông nội địa?
Thông New Zealand (Radiata Pine) có vòng tuổi đều, mật độ sợi gỗ ổn định và ít cong vênh hơn. Gỗ nội địa gia công từ thông nhập khẩu có giá thấp hơn khoảng 10-15% nhưng chất lượng phụ thuộc nhiều vào đơn vị gia công, độ ẩm kiểm soát và loại keo sử dụng. Khi chọn, nên hỏi rõ xuất xứ gỗ tươi và tiêu chuẩn keo (E0 hay E1).
Cần báo giá gỗ thông ghép cho công trình của bạn?
Bảo Nguyên cung cấp gỗ thông ghép tấm và thanh theo nhiều độ dày, grade AA đến CC, với tiêu chuẩn keo E0/E1 rõ ràng. Hỗ trợ cắt theo kích thước yêu cầu và tư vấn lựa chọn đúng loại cho từng hạng mục.
Gọi hoặc nhắn Zalo để nhận báo giá nhanh theo số lượng thực tế của bạn: 0901 368 833
Xem thêm về các loại gỗ công nghiệp cung cấp tại Bảo Nguyên.
