Tấm Cemboard Chính Hãng
-
Tấm cemboard X2 16mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao322.000₫ – 453.000₫Khoảng giá: từ 322.000₫ đến 453.000₫Tấm Cemboard X2 16mm dành cho các hạng mục tải trọng cao trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Đây là mốc chuyển giao giữa nhóm sàn dân dụng và sàn công nghiệp, phù hợp cho sàn nhà xưởng có máy móc hoặc xe đẩy hàng di chuyển thường xuyên, kho hàng nặng và vách bao che công nghiệp. Trọng lượng tấm ở độ dày này khá lớn, cần tính toán phương án vận chuyển và nâng hạ phù hợp khi thi công.
-
Tấm cemboard X2 18mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao385.000₫ – 521.000₫Khoảng giá: từ 385.000₫ đến 521.000₫Tấm Cemboard X2 18mm dành cho sàn công nghiệp có tải trọng động, thuộc nhóm Calcium Silicate, có 2 khổ 1m x 2m và 1220 x 2440mm. Khác với 16mm chủ yếu chịu tải tĩnh, 18mm chịu thêm được tải trọng động khi xe đẩy hoặc xe nâng tay di chuyển liên tục. Phù hợp cho sàn kho vận, xưởng sản xuất quy mô vừa và khu vực đóng gói hàng hóa. Liên hệ Bảo Nguyên để được tư vấn chọn đúng độ dày theo tần suất vận chuyển thực tế.
-
Tấm cemboard X2 12mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao244.000₫ – 359.000₫Khoảng giá: từ 244.000₫ đến 359.000₫Tấm Cemboard X2 12mm dành cho các hạng mục cần chịu lực cao hơn nhóm vách và sàn nhẹ, thuộc nhóm Calcium Silicate. Từ độ dày này, dòng X2 bắt đầu có thêm khổ 1m x 2m bên cạnh khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm, thuận tiện hơn cho phương án cắt ghép. Phù hợp cho vách ngăn chịu lực, sàn gác lửng tải trung bình và ốp tường ngoài trời cần độ bền cao trước tác động thời tiết.
-
Tấm cemboard X2 8mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao230.000₫Tấm Cemboard X2 8mm là độ dày phổ biến trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tấm 1220 x 2440mm. So với X2 6mm, độ dày 8mm cứng vững hơn, chịu va chạm tốt hơn khi làm vách ngăn hoặc lớp nền ốp tường. Phù hợp cho vách ngăn văn phòng, nhà ở, ốp tường bán ngoại thất có mái che và trần thả. Đây chưa phải vật liệu chịu tải cho sàn.
-
Tấm cemboard Allybuild 20mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao530.000₫Tấm Cemboard Allybuild 20mm là độ dày cao nhất trong dòng Cemboard Allybuild, tấm xi măng sợi sản xuất trong nước, khổ tiêu chuẩn 1,22m x 2,44m. Phù hợp cho sàn kho vận có xe nâng động cơ hoạt động thường xuyên, sàn nhà xưởng mật độ máy móc dày đặc và nền lót cần độ cứng cao nhất trong dòng. Đây là mức chịu tải cao nhất mà Allybuild đáp ứng, công trình cần tải cao hơn nữa nên tham khảo DuraFlex Low Carbon 22mm hoặc 24mm.
-
Tấm cemboard Allybuild 18mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao380.000₫ – 480.000₫Khoảng giá: từ 380.000₫ đến 480.000₫Tấm Cemboard Allybuild 18mm dành cho sàn kho vận có tải trọng động, tấm xi măng sợi sản xuất trong nước, có 2 khổ 1m x 2m và 1,22m x 2,44m. Khác với 16mm chủ yếu chịu tải tĩnh, 18mm bắt đầu đáp ứng thêm tải trọng động khi xe đẩy hoặc xe nâng tay di chuyển qua lại thường xuyên. Phù hợp cho sàn kho vận, xưởng sản xuất quy mô vừa và sàn tầng lửng dùng làm khu vực đóng gói, tập kết hàng hóa.
-
Tấm cemboard Allybuild 16mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao330.000₫ – 420.000₫Khoảng giá: từ 330.000₫ đến 420.000₫Tấm Cemboard Allybuild 16mm thuộc nhóm độ dày cao trong dòng Cemboard Allybuild, tấm xi măng sợi sản xuất trong nước, có 2 khổ 1m x 2m và 1,22m x 2,44m. Phù hợp cho sàn nhà xưởng có mật độ người và thiết bị vừa đến lớn, sàn tầng lửng dùng làm khu đóng gói và sàn nhà tiền chế nhiều tầng cần chịu tải cao hơn nhà dân dụng thông thường. Với kho có xe đẩy hoặc xe nâng tay di chuyển thường xuyên, nên cân nhắc lên 18mm.
-
Tấm cemboard Allybuild 14mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao295.000₫ – 390.000₫Khoảng giá: từ 295.000₫ đến 390.000₫Tấm Cemboard Allybuild 14mm dành cho sàn chịu lực trong dòng Cemboard Allybuild, tấm xi măng sợi sản xuất trong nước, có 2 khổ 1m x 2m và 1,22m x 2,44m. Từ độ dày này, nhà cung cấp xếp vào nhóm sàn chịu lực thay vì chỉ sàn tải nhẹ như 12mm. Phù hợp cho sàn gác lửng tần suất sử dụng cao, sàn nhà tiền chế và lớp nền cho sàn gỗ công nghiệp hoặc sàn vinyl tại khu vực cần độ cứng cao.
-
Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao45.000₫Tấm Cemboard DuraFlex Low Carbon 4mm là loại mỏng nhất trong dòng DuraFlex Low Carbon, khổ tấm 1220 x 2440mm. Vai trò chính là làm trần: trần thả, trần giật cấp và ốp trang trí không chịu lực, không dùng cho vách ngăn hay sàn gác lửng. Ưu điểm lớn nhất so với thạch cao thông thường là chịu ẩm tốt hơn, không bị ố vàng hay mủn khi tiếp xúc hơi nước lâu ngày, phù hợp cả khu vực gần nhà tắm, bếp. Nếu cần vách ngăn, nên chọn tối thiểu tấm 6mm.
-
Tấm cemboard X2 6mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao164.000₫Tấm Cemboard X2 6mm là độ dày mỏng nhất trong dòng Cemboard X2, thuộc nhóm vật liệu Calcium Silicate, khổ tấm 1220 x 2440mm. Phù hợp cho vách ngăn văn phòng, phòng trọ và khu vực nội thất khô ráo, ốp tường trang trí và cải tạo ngăn phòng nhanh không cần xây tường gạch. Đây là vật liệu dùng cho vách nhẹ chịu va chạm sinh hoạt thông thường, không phải vật liệu chịu tải cho sàn.
-
Tấm cemboard Allybuild 4,5mm
Được xếp hạng 5.00 5 sao100.000₫Tấm Cemboard Allybuild 4,5mm là độ dày mỏng nhất trong dòng Cemboard Allybuild, tấm xi măng sợi sản xuất trong nước, khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm. Phù hợp cho trần nhà, trần thả khu vực khô ráo hoặc ẩm nhẹ như ban công có mái che, và đặc biệt hữu ích cho trần nhà vệ sinh nơi thạch cao dễ mục khi gặp ẩm thường xuyên. Đây là độ dày chỉ dùng cho trần và lớp lót nhẹ, không dùng cho vách chịu lực hay sàn.
CÁC LOẠI TẤM XI MĂNG CEMBOARD CHÍNH HÃNG TẠI VẬT LIỆU BẢO NGUYÊN | BỀN, ĐẸP, DỄ THI CÔNG, GIAO NHẬN TẬN NƠI
Tấm cemboard, hay còn gọi là tấm xi măng cemboard, tấm cement board, tấm xi măng board, là loại vật liệu xây dựng nhẹ đang được nhiều nhà thầu và gia chủ lựa chọn thay cho bê tông đúc truyền thống. Bài viết này tổng hợp đầy đủ cấu tạo, thông số kỹ thuật, ưu nhược điểm, ứng dụng theo từng hạng mục, đồng thời giới thiệu các dòng tấm cemboard mà Vật Liệu Bảo Nguyên đang phân phối để bạn dễ dàng so sánh và lựa chọn.

Tấm cemboard là gì?
Tấm cemboard là tên viết tắt của cement board, một loại tấm xi măng nhẹ được ép từ xi măng Portland, sợi cellulose và cát mịn dưới áp lực cao. Trên thị trường, vật liệu này còn được gọi bằng nhiều tên khác nhau như xi măng board, ván cemboard, ván xi măng cemboard, tấm bê tông cemboard, tấm bê tông nhẹ cemboard, tấm xi măng sợi, miếng cemboard hay tấm ván xi măng. Dù tên gọi khác nhau, các sản phẩm này đều chung một bản chất vật liệu.
Kích thước tiêu chuẩn phổ biến nhất là 1220 x 2440mm, ngoài ra một số nhà máy còn sản xuất khổ 1200 x 2400mm hoặc 1000 x 2000mm. Độ dày trải dài từ 3.5mm đến 20mm, mỗi khoảng độ dày phù hợp với một nhóm ứng dụng riêng, từ trần nhẹ đến sàn chịu lực.
Nếu bạn đang tìm vật liệu nhẹ để rút ngắn thời gian thi công, giảm tải trọng công trình mà vẫn giữ được độ bền và khả năng chống cháy, chống ẩm, tấm cemboard là một trong những lựa chọn đáng cân nhắc bên cạnh các vật liệu hệ thi công khô khác như tấm ốp tường, vách ngăn nhẹ. Tấm Smartboard SCG Thái Lan mà Bảo Nguyên đang phân phối cũng là một dòng cemboard, chỉ khác tên thương mại.
Cấu tạo tấm cemboard
Tấm cemboard được tạo thành từ ba nhóm nguyên liệu chính, mỗi nhóm giữ một vai trò riêng trong kết cấu tấm.
- Xi măng Portland. Chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò cốt liệu liên kết, tạo độ cứng chắc và khả năng chịu nén cho tấm.
- Sợi cellulose hoặc dăm gỗ. Sợi cellulose tinh chế giúp tấm dẻo dai hơn, hạn chế nứt gãy và cải thiện khả năng chịu uốn. Một số dòng sản phẩm dùng dăm gỗ thay cho sợi cellulose, cho bề mặt màu xám và độ cứng cao hơn nhưng giá thường thấp hơn.
- Cát mịn oxit silic và phụ gia. Bổ sung độ đặc chắc cho bề mặt, cải thiện khả năng cách nhiệt, chống cháy và ổn định kích thước tấm khi thời tiết thay đổi.
Sau khi phối trộn, hỗn hợp được cán hoặc ép thành tấm rồi đưa vào nồi hấp áp suất cao, ở nhiệt độ khoảng 180-200°C và áp suất 10-12 bar. Công đoạn hấp này quyết định phần lớn độ ổn định cấu trúc, khả năng kháng nước và chống nứt của tấm thành phẩm. Đây cũng là lý do các dòng cemboard cùng công nghệ sản xuất thường có đặc tính tương đồng dù mang tên thương hiệu khác nhau.

Phân loại theo thành phần cốt liệu
Trên thị trường hiện có hai dòng tấm cemboard phổ biến, phân biệt theo cốt liệu sợi sử dụng.
| Loại tấm | Đặc điểm nhận biết | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Tấm cemboard sợi cellulose | Màu trắng sữa hoặc xám nhạt, bề mặt mịn, chịu nước tốt hơn | Khu vực ẩm cao như nhà tắm, nhà bếp, tầng hầm |
| Tấm cemboard dăm gỗ | Màu xám đậm hơn, vân thô, độ cứng bề mặt cao | Vách ngăn, sàn chịu lực, khu vực ít tiếp xúc nước |
Đặc điểm và thông số kỹ thuật tấm cemboard
Các thông số dưới đây là mức phổ biến trên thị trường, tổng hợp từ nhiều dòng sản phẩm cùng công nghệ sản xuất. Thông số cụ thể của từng thương hiệu có thể chênh lệch, nên tham khảo thêm tài liệu kỹ thuật của từng dòng sản phẩm khi thiết kế công trình.
| Thông số | Giá trị tham khảo |
|---|---|
| Kích thước tiêu chuẩn | 1220 x 2440mm (có thêm khổ 1200 x 2400mm, 1000 x 2000mm) |
| Độ dày | 3.5mm đến 20mm |
| Trọng lượng | Khoảng 16-92kg mỗi tấm, tùy độ dày |
| Khối lượng riêng | Khoảng 1.400 kg/m³ |
| Cường độ uốn dọc | 13-15 MPa |
| Cường độ uốn ngang | 10-13 MPa |
| Độ hút nước | Khoảng 20-35% tùy nhà sản xuất |
| Độ giãn nở sau 24 giờ ngâm nước | Dưới 0.3% |
| Khả năng chống cháy | Vật liệu không cháy, đạt xếp hạng chống cháy loại A hoặc A1 |
Một số dòng cao cấp công bố thông số vượt trội hơn mặt bằng chung. Ví dụ, dòng Smartboard Ultra của SCG được nhà sản xuất công bố chịu nhiệt đến 750°C trong 120 phút. Đây là số liệu riêng của dòng sản phẩm đó, không nên áp dụng chung cho mọi loại cemboard trên thị trường.
Liên hệ Vật Liệu Bảo Nguyên để nhận ngay ưu đãi báo giá của dòng Smartboard Ultra SCG

Ưu điểm của tấm cemboard
- Nhẹ hơn bê tông đúc truyền thống, giúp giảm tải trọng móng và kết cấu, phù hợp cải tạo nhà cũ hoặc làm gác lửng.
- Chống cháy tốt nhờ thành phần chính là xi măng, không tỏa khói độc khi cháy lan.
- Chịu ẩm, không mục nát, không bị mối mọt như gỗ.
- Thi công nhanh hơn xây tô truyền thống, có thể cắt, khoan, bắn vít trực tiếp.
- Cách âm, cách nhiệt tốt hơn tấm thạch cao nhờ khối lượng riêng cao hơn.
Hạn chế cần lưu ý
- Không thay thế được móng, cột hay dầm chịu lực chính của công trình. Cemboard chỉ đóng vai trò vật liệu hoàn thiện hoặc kết cấu phụ.
- Dễ nứt tại mối nối nếu thi công sai kỹ thuật, đặc biệt khi khoan vít quá sát mép tấm.
- Cắt tấm sinh nhiều bụi mịn, cần trang bị bảo hộ khi thi công.
- Chi phí vật liệu cao hơn gạch xây và thạch cao thông thường.
- Chịu lực theo phương ngang yếu hơn bê tông cốt thép, nên với tải trọng lớn cần tính toán khung xương kỹ.
Nếu công trình của bạn có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt như chống cháy theo tiêu chuẩn cao hoặc chịu tải lớn, đội ngũ kỹ thuật của Bảo Nguyên có thể tư vấn dòng sản phẩm phù hợp trước khi bạn đặt hàng, thay vì chọn theo cảm tính.

Ứng dụng tấm cemboard theo từng hạng mục
Độ dày tấm cemboard cần chọn theo đúng hạng mục thi công, không nên dùng một độ dày cho mọi vị trí trong công trình.
Tấm cemboard lót sàn
Độ dày khuyến nghị từ 12mm đến 20mm. Dùng làm sàn giả đúc, sàn gác lửng, sàn nâng kỹ thuật thay thế bê tông trong nhà thép tiền chế, nhà dân dụng, phòng trọ. Độ dày càng lớn càng phù hợp với khu vực chịu tải cao như kho chứa đồ hoặc lối đi lại thường xuyên.
Tấm cemboard làm tường, vách ngăn
Độ dày phổ biến từ 6mm đến 12mm. Sử dụng làm vách ngăn nội thất, vách nhà xưởng, tường ngoại thất thay thế tường gạch, giúp giảm tải trọng công trình và rút ngắn thời gian thi công đáng kể so với xây tô truyền thống.

Tấm cemboard làm trần
Độ dày mỏng từ 3.5mm đến 4.5mm là đủ cho trần nổi, trần chìm, trần ban công và khu vực có độ ẩm cao, nhờ trọng lượng nhẹ và dễ thi công.
Tấm cemboard ốp tường, ngoài trời
Với hạng mục ốp tường trang trí hoặc ứng dụng ngoài trời, nên ưu tiên dòng sợi cellulose có độ hút nước thấp, đồng thời xử lý kỹ mối nối và đầu vít bằng keo chuyên dụng để tránh thấm nước lâu dài dưới tác động mưa nắng trực tiếp.
Các dòng tấm cemboard Bảo Nguyên đang phân phối
Vật Liệu Bảo Nguyên hiện phân phối nhiều dòng tấm cemboard từ cả thương hiệu trong nước lẫn nhập khẩu, giúp khách hàng dễ so sánh và chọn đúng sản phẩm theo ngân sách cũng như yêu cầu kỹ thuật của công trình.
| Sản phẩm | Xuất xứ | Đặc điểm nổi bật | Phù hợp với |
|---|---|---|---|
| Tấm cemboard Allybuild Việt Nam | Việt Nam | Giá thấp hơn hàng nhập khẩu Thái Lan khoảng 15-25%, màu trắng sữa, chịu nước tốt | Công trình cần tối ưu chi phí vật liệu, vách kỹ thuật, gác lửng |
| Tấm cemboard X2 | Việt Nam | Khối lượng riêng khoảng 1.400kg/m³, đạt chuẩn chống cháy loại A1 | Sàn gác lửng, phòng ngủ, khu vực ít người qua lại |
| Tấm cemboard DuraFlex 2X chất lượng Pháp | Sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ Saint-Gobain (Pháp) | Bề mặt hấp trắng láng mịn, nhẹ hơn khoảng 30-35% so với vật liệu truyền thống | Sàn, vách, trần dân dụng và công nghiệp cần bề mặt hoàn thiện đẹp |
| Tấm Smartboard SCG Thái Lan | Thái Lan | Công nghệ Firm & Flex, dòng Ultra chịu nhiệt cao theo công bố nhà sản xuất | Công trình yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhà phố hoàn thiện cao cấp |
| Tấm Sheraboard Thái Lan | Thái Lan | Ép áp lực cao, độ dày linh hoạt từ 3.5mm đến 20mm | Đa dạng hạng mục sàn, vách, trần tương đương phân khúc SCG |
So sánh tấm cemboard với vật liệu khác
| Tiêu chí | Tấm cemboard | Tấm thạch cao | Bê tông đúc truyền thống |
|---|---|---|---|
| Trọng lượng | Trung bình, nhẹ hơn bê tông | Nhẹ nhất | Nặng nhất |
| Khả năng chịu nước | Tốt, không mục rã | Kém, dễ bở khi ẩm lâu ngày | Tốt nếu xử lý chống thấm đúng |
| Chống cháy | Loại A, không cháy lan | Chống cháy khá tốt | Rất tốt |
| Thời gian thi công | Nhanh, thi công khô | Nhanh | Chậm, cần chờ đông kết |
| Chi phí vật liệu | Trung bình đến cao | Thấp | Cao do cần cốp pha, cốt thép |
| Phù hợp khu vực ẩm ướt | Có | Không nên dùng | Có, cần chống thấm bổ sung |
Về tên gọi, nhiều người vẫn nhầm lẫn Cemboard và Smartboard là hai loại vật liệu khác nhau. Trên thực tế, Smartboard chỉ là tên thương mại của SCG dành cho dòng cemboard do hãng sản xuất, bản chất vật liệu và cách thi công gần như tương đồng với các dòng cemboard khác trên thị trường.

Hướng dẫn chọn tấm cemboard phù hợp
Chọn sai độ dày hoặc sai dòng sản phẩm là nguyên nhân phổ biến khiến sàn gác lửng bị rung, vách ngăn nứt mối nối sau một thời gian sử dụng. Trước khi quyết định, nên xác định rõ ba yếu tố sau.
- Hạng mục thi công. Sàn cần độ dày lớn hơn vách, vách cần độ dày lớn hơn trần. Không nên dùng tấm mỏng cho hạng mục chịu tải.
- Mức độ tiếp xúc nước và thời tiết. Khu vực ngoài trời, nhà tắm, sân thượng nên ưu tiên dòng sợi cellulose độ hút nước thấp, kết hợp xử lý mối nối kỹ.
- Ngân sách và tiêu chuẩn kỹ thuật công trình. Công trình dân dụng thông thường có thể dùng dòng sản xuất trong nước để tối ưu chi phí, trong khi công trình cần chứng nhận kỹ thuật cao nên chọn dòng nhập khẩu có tài liệu công bố rõ ràng.
Checklist trước khi mua tấm cemboard
- Yêu cầu nhà cung cấp cho xem tài liệu thông số kỹ thuật gốc của dòng sản phẩm, không chỉ nghe tư vấn miệng.
- Hỏi rõ xuất xứ, tấm sản xuất trong nước hay nhập khẩu, có tem nhãn nhận diện hay không.
- Kiểm tra bề mặt tấm mẫu, tấm chất lượng tốt có bề mặt phẳng, không rỗ khí, cạnh tấm sắc gọn.
- Hỏi về chính sách bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật khi thi công gặp sự cố.
- So sánh giá trên cùng độ dày và kích thước, tránh so sánh giá giữa các độ dày khác nhau gây nhầm lẫn.
Nếu chưa chắc dòng sản phẩm nào phù hợp với công trình cụ thể của mình, bạn có thể liên hệ đội ngũ tư vấn của Bảo Nguyên để được so sánh trực tiếp giữa các dòng cemboard đang phân phối, dựa trên hạng mục và ngân sách thực tế thay vì chọn theo quảng cáo.
Báo giá tấm cemboard
Giá tấm cemboard trên thị trường hiện dao động khá rộng, khoảng 120.000 đến hơn 900.000 đồng mỗi tấm, tùy thuộc vào các yếu tố sau.
- Độ dày và kích thước. Tấm càng dày, trọng lượng càng lớn, chi phí vận chuyển và sản xuất càng cao.
- Thương hiệu và xuất xứ. Dòng nhập khẩu Thái Lan thường có giá cao hơn dòng sản xuất trong nước từ 15-25%.
- Hạng mục sử dụng. Tấm trần mỏng giá thấp hơn tấm sàn dày chịu lực.
- Số lượng đặt mua. Đơn hàng lớn thường được chiết khấu tốt hơn mua lẻ.
Lưu ý: Khung giá trên mang tính tham khảo thị trường chung, không phải bảng giá chính thức của Bảo Nguyên. Để nhận báo giá chính xác theo từng dòng sản phẩm và số lượng cụ thể, vui lòng liên hệ trực tiếp đội ngũ kinh doanh của Bảo Nguyên.
Hướng dẫn thi công tấm cemboard cơ bản
Quy trình thi công tấm cemboard khá giống nhau giữa các hạng mục sàn, vách và trần, chỉ khác về khoảng cách khung xương và độ dày tấm sử dụng.
- Dựng khung xương đạt tiêu chuẩn, khoảng cách khung phù hợp với độ dày và hạng mục tấm sẽ lắp đặt.
- Đo và cắt tấm theo kích thước thực tế, chừa khe hở giãn nở giữa các tấm theo khuyến nghị nhà sản xuất.
- Cố định tấm lên khung bằng vít tự khoan chuyên dụng, bắn đúng khoảng cách và không đặt vít quá sát mép tấm để tránh nứt.
- Xử lý mối nối bằng keo hoặc bột chuyên dụng, đây là bước quan trọng nhất quyết định độ kín nước và độ bền lâu dài của công trình.
- Hoàn thiện bề mặt bằng sơn hoặc vật liệu ốp lát theo thiết kế.
Xử lý mối nối sai kỹ thuật là nguyên nhân phổ biến nhất khiến vách hoặc sàn cemboard bị nứt sau vài tháng sử dụng. Nếu công trình của bạn thuộc hệ vật liệu nhẹ và thi công khô, nên tìm hiểu thêm về cách xử lý mối nối chuyên dụng và phụ kiện đi kèm trước khi bắt đầu.

Câu hỏi thường gặp về tấm cemboard
Tấm cemboard có chống thấm nước hoàn toàn không?
Tấm cemboard không hút nước và không mục rã như gỗ hay thạch cao, nhưng đây không phải vật liệu chống thấm tuyệt đối. Độ hút nước của tấm dao động khoảng 20-35% tùy nhà sản xuất và công nghệ ép. Ở khu vực tiếp xúc nước thường xuyên như sàn nhà tắm, sân thượng, mối nối và đầu vít vẫn cần xử lý bằng keo chuyên dụng để đảm bảo kín nước lâu dài.
Tấm cemboard và tấm Smartboard khác nhau thế nào?
Smartboard là tên thương mại của SCG cho dòng tấm cemboard sản xuất tại Thái Lan. Về bản chất, hai loại tấm này giống nhau ở thành phần xi măng Portland, sợi cellulose và cát oxit silic. Khác biệt chủ yếu nằm ở công nghệ sản xuất và tỷ lệ phối trộn riêng của từng nhà máy, không phải hai chất liệu khác nhau.
Tấm cemboard có phải là tấm thạch cao không?
Không. Tấm thạch cao có thành phần chính là canxi sunfat, nhẹ hơn nhưng chịu nước và chịu lực kém hơn cemboard. Tấm cemboard làm từ xi măng Portland kết hợp sợi cellulose nên chịu ẩm, chịu va đập và chống cháy tốt hơn, phù hợp cả khu vực ẩm ướt lẫn ngoài trời, những nơi thạch cao không nên dùng.
Tấm cemboard chịu được tải trọng bao nhiêu?
Khả năng chịu tải phụ thuộc vào độ dày tấm, khoảng cách khung xương và thương hiệu sản xuất. Tấm dày 12-20mm dùng làm sàn thường chịu lực tốt cho tải trọng sinh hoạt gia đình và gác lửng chứa đồ. Với công trình có tải trọng lớn hơn như kho hàng, nên yêu cầu nhà cung cấp đưa thông số chịu tải cụ thể của từng dòng sản phẩm thay vì áp dụng chung một con số.
Nên chọn độ dày tấm cemboard bao nhiêu cho sàn gác lửng?
Với gác lửng để ở hoặc chứa đồ nhẹ, độ dày 12-16mm thường đủ đáp ứng. Nếu gác lửng dùng làm phòng ngủ, kê tủ nặng hoặc khu vực đi lại nhiều, nên chọn 18-20mm kết hợp khung xương dày hơn để tránh rung võng khi sử dụng lâu dài.
Giá tấm cemboard hiện nay khoảng bao nhiêu?
Trên thị trường, giá tấm cemboard dao động khá rộng, khoảng 120.000 đến hơn 900.000 đồng một tấm tùy độ dày, kích thước, thương hiệu và xuất xứ. Mức giá cụ thể còn phụ thuộc số lượng đặt mua và khu vực giao hàng, vì vậy nên liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác theo hạng mục công trình.

Bảo Nguyên đồng hành cùng công trình của bạn
Vật Liệu Bảo Nguyên phân phối đa dạng các dòng tấm cemboard, từ Allybuild, X2, DuraFlex 2X sản xuất trong nước đến Smartboard SCG, Sheraboard nhập khẩu Thái Lan. Nếu bạn cần so sánh cụ thể giữa các dòng sản phẩm theo đúng hạng mục, ngân sách và điều kiện công trình, hãy liên hệ đội ngũ tư vấn của Bảo Nguyên để nhận báo giá và hỗ trợ kỹ thuật trước khi thi công.
Liên hệ Bảo Nguyên qua Hotline / Zalo để nhận báo giá và tư vấn chọn dòng cemboard phù hợp





