Dưới đây là 30 mẫu nhà lắp ghép đẹp chia thành 3 nhóm: theo kiểu dáng, theo công năng và theo quy mô. Mỗi mẫu đi kèm một dòng thông số gồm diện tích, số tầng, số phòng, khung, vách, sàn, mái và chi phí ước tính theo đơn giá thị trường 2026.
Các mẫu nhà lắp ghép đẹp dưới đây (nhiều nơi gọi là mẫu nhà lắp ráp) là phương án thiết kế tham khảo. Hình ảnh trong phần này là phối cảnh minh họa, giúp bạn hình dung hình khối và cách bố trí công năng.
Nhà lắp ghép là nhà có khung, vách, sàn và mái làm sẵn rồi lắp tại chỗ bằng bu lông, vít và keo. Nếu bạn mới tìm hiểu, hãy đọc trước bài nhà lắp ghép là gì, cấu tạo và ưu nhược từng hệ.
Cách đọc thông số từng mẫu
Mỗi mẫu có một dòng thông số theo cùng thứ tự để bạn so sánh nhanh:
- Diện tích là tổng diện tích sàn sử dụng. Nhà có gác hoặc 2 tầng thì cộng cả sàn trên.
- Khung, vách, sàn, mái là hệ vật liệu gợi ý. Mẫu nào hợp panel hơn cemboard hay bê tông nhẹ đều được ghi rõ.
- Chi phí tham khảo là ước tính = diện tích sàn nhân khoảng đơn giá trọn gói trên thị trường. Con số chưa gồm đất, nội thất rời. Cách tính chi tiết nằm ngay sau danh sách mẫu.
- Khung và móng của mọi mẫu cần kỹ sư tính theo nền đất và tải mái thực tế.
Nếu bạn cần đơn giá chi tiết, xem bảng giá nhà lắp ghép theo m² và từng hạng mục. Nếu bạn lọc theo số tiền có sẵn, các phương án từ vài chục đến vài trăm triệu có trong mẫu nhà lắp ghép giá rẻ theo từng mức ngân sách.
Mẫu nhà lắp ghép đẹp theo kiểu dáng: hiện đại, tối giản, mái Thái, mái lệch
Kiểu mái quyết định cả vẻ ngoài lẫn độ nóng của ngôi nhà. Một mẫu nhà ghép đẹp trên ảnh nhưng mái phẳng, vách mỏng thì mùa hè sẽ khó ở. Vì vậy mỗi mẫu dưới đây đều kèm ghi chú về mái và lớp cách nhiệt. Đây là nhóm mẫu nhà lắp ghép hiện đại và truyền thống phổ biến nhất.
Mẫu 1. Nhà lắp ghép hiện đại mái bằng khối hộp 60m²
Mặt bằng 6x10m, khối hộp gọn với cửa kính lớn ở mặt tiền. Mái thực chất là mái tôn dốc thấp giấu sau tường sê nô nên nhìn từ ngoài giống mái bằng. Điểm cần làm kỹ là độ dốc và máng thoát nước, vì mái giả bằng dễ đọng nước nếu thi công ẩu.
Phù hợp: gia đình trẻ 3-4 người, đất vuông vức ven đô.
Thông số: 60m², 1 tầng, 2 phòng ngủ, 1 WC, khung thép hộp, vách ngoài cemboard 9mm hai mặt, giữa nhồi bông khoáng, sàn nền bê tông, mái tôn cách nhiệt giấu sê nô, khoảng 150-240 triệu (mức B, ước tính).

Nhà lắp ghép hiện đại mái bằng khối hộp 60m²
Mẫu 2. Nhà lắp ghép hiện đại ốp thanh xi măng giả gỗ 70m²
Mặt tiền phối lam thanh xi măng giả gỗ để che nắng hướng tây, các mặt còn lại sơn trơn. Thanh xi măng cho vân gỗ ấm nhưng không mục, không mối như gỗ tự nhiên khi để ngoài trời. Lam đặt cách tường một khoảng để gió lưu thông, giúp tường bớt hấp nhiệt.
Phù hợp: nhà hướng tây, chủ nhà thích vẻ gỗ nhưng ngại bảo dưỡng.
Thông số: 70m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp, mặt tiền ốp thanh xi măng giả gỗ · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt · khoảng 175-280 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 3. Nhà lắp ghép tối giản 45m² tường bê tông nhẹ
Khối nhà tường trắng, ít chi tiết, một phòng ngủ và một không gian chung liền mạch. Tường dùng tấm bê tông khí chưng áp ALC nên cho cảm giác đặc như tường xây, gõ vào không kêu “bộp” như vách rỗng. Bề mặt ALC phẳng, bả sơn trực tiếp được.
Phù hợp: người ở một mình, cặp đôi, nhà thứ hai ở quê.
Thông số: 45m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép · vách tấm ALC 100mm · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt, trần thả · khoảng 113-180 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 4. Nhà lắp ghép phong cách Nhật 55m² có hiên gỗ
Mái dốc thấp vươn rộng che trọn hiên, cửa trượt lớn mở ra sân. Sàn nhà nâng khỏi mặt đất trên dầm thép giúp thoáng gầm, tránh ẩm. Sàn hiên có thể dùng gỗ thông ghép đã xử lý, nhưng thanh xi măng giả gỗ bền hơn khi mưa nắng trực tiếp.
Phù hợp: đất có sân vườn, người thích không gian yên tĩnh.
Thông số: 55m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp, lõi bông khoáng · sàn nâng cemboard 18mm trên dầm thép, hiên giả gỗ · mái tôn cách nhiệt hoặc ngói phẳng · khoảng 220-303 triệu (mức C, ước tính).

Nhà lắp ghép phong cách Nhật 55m² có hiên gỗ
Mẫu 5. Nhà lắp ghép mái Thái 80m² cho gia đình 5 người
Mái ngói dốc lớn thoát nước nhanh, khoảng trống dưới mái tạo lớp đệm khí giúp nhà bớt nóng. Mái ngói nặng hơn mái tôn khá nhiều nên khung và xà gồ phải được tính theo tải mái ngay từ đầu. Nhiều mẫu cùng kiểu với diện tích khác nhau có trong bộ mẫu nhà lắp ghép cấp 4 theo diện tích 50-100m².
Phù hợp: gia đình 4-5 người ở nông thôn, vùng mưa nhiều.
Thông số: 80m² · 1 tầng · 3 phòng ngủ, 2 WC · khung thép · vách tấm tường bê tông nhẹ EPS 100mm · sàn nền bê tông · mái ngói trên xà gồ thép · khoảng 200-320 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 6. Nhà lắp ghép mái Thái chữ L 100m² có hiên dài
Mặt bằng chữ L ôm lấy khoảng sân, một cánh là khu sinh hoạt, cánh còn lại là khu ngủ. Hiên dài chạy dọc cả hai cánh vừa che nắng cho tường vừa làm chỗ ngồi. Góc giao hai mái cần máng xối đủ lớn vì nước dồn về một điểm.
Phù hợp: đất rộng từ khoảng 150m², gia đình nhiều thế hệ.
Thông số: 100m² · 1 tầng · 3 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp lõi bông khoáng hoặc tường EPS · sàn nền bê tông · mái ngói · khoảng 250-400 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 7. Nhà lắp ghép mái lệch 40m² tiết kiệm
Mái đơn dốc về một phía là kiểu kết cấu đơn giản nhất, tốn ít xà gồ. Nên đặt phía mái thấp về hướng nắng gắt. Với ngân sách hạn chế, panel EPS là lựa chọn hợp lý vì rẻ và dựng rất nhanh. Đổi lại vách panel truyền âm rõ hơn, nếu cần yên tĩnh thì nên nâng lên cemboard.
Phù hợp: nhà phụ, nhà cho con cái ra ở riêng, ngân sách thấp.
Thông số: 40m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép hộp · vách panel EPS hoặc cemboard một lớp · sàn nền bê tông · mái tôn xốp · khoảng 60-100 triệu (mức A, ước tính).
Mẫu 8. Nhà lắp ghép mái lệch 2 cấp lấy gió 75m²
Hai mái lệch đặt so le, khe giữa là dải cửa sổ cao. Khí nóng bốc lên thoát qua khe này, đồng thời ánh sáng tự nhiên chiếu sâu vào giữa nhà. Dải lấy sáng có thể dùng tấm polycarbonate nếu muốn nhẹ và ít vỡ hơn kính.
Phù hợp: vùng nắng nóng, người muốn giảm dùng điều hòa.
Thông số: 75m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt, dải lấy sáng polycarbonate · khoảng 188-300 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 9. Nhà lắp ghép mái chữ A có gác ngủ 42m²
Mái dốc đứng đồng thời làm tường hai bên, gác ngủ nằm dưới đỉnh mái. Dáng chữ A thoát nước rất tốt và dễ nhận ra trên ảnh. Nhược điểm là không gian sát mái nóng, nên lớp cách nhiệt dưới mái là bắt buộc chứ không phải tùy chọn.
Phù hợp: nhà nghỉ cuối tuần, đất đồi, khu vườn.
Thông số: 30m² trệt + 12m² gác · 1 tầng có gác · 1 phòng ngủ · khung thép chữ A · vách hồi cemboard hai lớp · sàn gác cemboard 18mm · mái tôn cách nhiệt hoặc tôn fibro xi măng · khoảng 105-168 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 10. Nhà lắp ghép mái Nhật 4 mái 90m²
Bốn mái dốc thấp, diềm mái rộng che nắng cho cả bốn mặt tường. Dáng nhà bề thế, nhìn từ ngoài khó phân biệt với nhà xây. Tường tấm bê tông nhẹ giúp giữ cảm giác chắc chắn tương xứng với vẻ ngoài.
Phù hợp: gia đình muốn nhà trông như nhà xây nhưng thi công nhanh.
Thông số: 90m² · 1 tầng · 3 phòng ngủ · khung thép · vách tấm ALC hoặc tấm tường EPS · sàn nền bê tông · mái ngói phẳng · khoảng 360-495 triệu (mức C, ước tính).
Mẫu nhà lắp ghép theo công năng: nhà ở, nhà thông minh, biệt thự, nhà tròn
Nhóm này lọc theo cách sử dụng. Trước khi xem mẫu, cần làm rõ một cụm từ hay bị hiểu lẫn.
Nhà lắp ghép thông minh trên thị trường thường chỉ nhà lắp ghép thi công nhanh, dạng module hoặc cấu kiện làm sẵn, có thể mở rộng hay tháo dời. Nghĩa thứ hai là nhà lắp ghép có tích hợp thiết bị điều khiển thông minh. Hai nghĩa không trùng nhau: một ngôi nhà ghép thông minh chưa chắc có smart home.
Mẫu 11. Nhà ở lắp ghép đẹp 72m² cho gia đình 4 người
Bếp liền phòng khách, hai phòng ngủ và một phòng đa năng làm việc hoặc cho khách. Trọng tâm của mẫu này là cách âm giữa các phòng, điều mà nhà lắp ghép hay bị phàn nàn. Vách ngăn phòng dùng cemboard hai mặt có bông khoáng ở giữa thay vì một lớp tấm mỏng.
Phù hợp: gia đình có con nhỏ, ở lâu dài.
Thông số: 72m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ + 1 phòng đa năng, 1 WC · khung thép · vách ngoài cemboard hai lớp lõi bông khoáng, vách ngăn cemboard hai mặt lõi bông khoáng · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt có trần · khoảng 180-288 triệu (mức B, ước tính).

Nhà ở lắp ghép đẹp 72m² cho gia đình 4 người
Mẫu 12. Nhà lắp ghép 50m² cho người lớn tuổi, không bậc thềm
Toàn bộ sàn cùng một cao độ, lối vào là đường dốc thoải thay cho bậc. Cửa rộng cho xe lăn, WC có tay vịn. Với vách khô, tay vịn phải bắt vào khung chờ hoặc tấm gia cường đặt sẵn trong vách, nên cần báo vị trí từ lúc lên bản vẽ.
Phù hợp: ông bà ở riêng cạnh nhà con cháu.
Thông số: 50m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách tấm tường bê tông nhẹ EPS · sàn nền bê tông lát gạch chống trơn · mái tôn cách nhiệt · khoảng 125-200 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 13. Nhà lắp ghép thông minh 65m² tích hợp smart home
Vách rỗng hai lớp là lợi thế lớn khi làm nhà thông minh. Dây điện, cáp mạng, cảm biến đi trong lòng vách, sau này muốn đổi vị trí chỉ cần mở một tấm thay vì đục tường. Rèm, đèn, khóa cửa điều khiển qua điện thoại.
Phù hợp: người trẻ thích công nghệ, nhà cho thuê cần quản lý từ xa.
Thông số: 65m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt · khoảng 260-358 triệu (mức C, ước tính, chưa gồm thiết bị thông minh).
Mẫu 14. Mô hình nhà lắp ghép module 2 khối 36m²
Hai khối module làm hoàn chỉnh tại xưởng, chở đến bằng xe cẩu rồi ghép lại. Sau này có thể thêm khối thứ ba. Module thường dùng panel PU hoặc EPS làm vách vì cần nhẹ để vận chuyển, cemboard và bê tông nhẹ không phải lựa chọn chính ở phần vỏ. Tấm cemboard dày vẫn hợp để làm sàn module.
Phù hợp: người cần nhà nhanh, có thể di dời sau vài năm.
Thông số: 36m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép module · vách panel PU hoặc EPS · sàn khung thép lót cemboard 18-20mm · mái panel · khoảng 65-126 triệu (theo đơn giá nhà panel, ước tính).
Mẫu 15. Biệt thự lắp ghép 1 tầng mái Thái 150m²
Bốn phòng ngủ, phòng thờ riêng, hiên trước rộng. Với biệt thự lắp ghép, người ở kỳ vọng cảm giác chắc chắn như nhà xây. Vì vậy vách nên dùng tấm ALC dày thay cho vách rỗng. Khung, móng và mái ngói cần kỹ sư kết cấu tính riêng.
Phù hợp: gia đình có đất rộng, muốn nhà lớn nhưng rút ngắn thời gian xây.
Thông số: 150m² · 1 tầng · 4 phòng ngủ · khung thép · vách tấm ALC 100-150mm · sàn nền bê tông · mái ngói · khoảng 600-825 triệu (mức C, ước tính).
Mẫu 16. Nhà biệt thự lắp ghép 2 tầng hiện đại 200m² sàn
Khối hai tầng mái bằng, tầng trên có sân thượng. Sàn tầng 2 là phần quyết định cảm giác “nhà thật”: tấm sàn bê tông nhẹ đi lại ít rung, cách âm giữa hai tầng tốt hơn sàn tấm mỏng. Mẫu này tính theo mức hoàn thiện cao cấp: cửa nhôm hệ kính hộp, trần thạch cao giật cấp, sàn gỗ kỹ thuật. Mái bằng cần lớp chống thấm và thoát nước làm cẩn thận.
Phù hợp: gia đình đông người, đất mặt tiền rộng.
Thông số: 200m² sàn · 2 tầng · 4 phòng ngủ · khung thép · vách ALC hoặc cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn tầng 2 tấm sàn bê tông EPS 100mm hoặc ALC cốt thép · mái tôn giấu sê nô kèm sân thượng · khoảng 1,4-2,4 tỷ (đơn giá biệt thự cao cấp, ước tính).
Mẫu 17. Biệt thự vườn lắp ghép 1 trệt 1 lửng 120m² sàn
Tầng trệt rộng mở ra vườn, gác lửng làm phòng ngủ master nhìn xuống phòng khách thông tầng. Mái ngói dốc tạo đủ chiều cao cho gác. Sàn lửng khô bằng tấm cemboard dày giúp giảm tải cho khung so với sàn bê tông đổ tại chỗ.
Phù hợp: nhà nghỉ dưỡng dài ngày, gia đình thích không gian cao thoáng.
Thông số: 90m² trệt + 30m² lửng · 3 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn lửng cemboard 20mm · mái ngói · khoảng 480-660 triệu (mức C, ước tính).
Mẫu 18. Nhà tròn lắp ghép đa giác 38m²
Mặt bằng 10 cạnh xấp xỉ hình tròn, đường kính khoảng 7,2m, mái hình nón. Mỗi cạnh là một mảng vách phẳng nên thi công dễ hơn nhiều so với tường cong thật. Chỗ khó là các góc giao vách và mái, cần gia công chính xác để không hở.
Phù hợp: nhà nghỉ trong vườn, không gian đọc sách, phòng trà.
Thông số: 38m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép hướng tâm · vách cemboard hai lớp theo từng cạnh · sàn nâng cemboard 18mm · mái tôn cách nhiệt hoặc ngói bitum · khoảng 95-152 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 19. Nhà tròn mái vòm 30m² cho khu cắm trại
Vỏ vòm ghép từ khung tam giác, dáng lạ mắt, dễ thu hút khách chụp ảnh. Hình vòm hợp với panel cong hoặc tấm composite chuyên dụng hơn. Cemboard và bê tông nhẹ không phải lựa chọn chính cho phần vỏ, chỉ nên dùng làm sàn nâng.
Phù hợp: khu cắm trại, điểm lưu trú trải nghiệm.
Thông số: 30m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép hoặc nhôm tam giác · vỏ panel hoặc tấm composite · sàn nâng cemboard 18-20mm · mái liền vỏ vòm · chi phí cần báo giá riêng (hình dạng đặc biệt, không ước tính theo m²).
Mẫu 20. Nhà container ghép 2 khối 56m² (phương án tham khảo)
Hai container 40 feet đặt song song, mỗi khối cho khoảng 28m² sàn trong lòng, cắt vách giữa để thông nhau. Vỏ thép hấp nhiệt mạnh nên phải lót cách nhiệt toàn bộ mặt trong. Bảo Nguyên không cung cấp container. Phần có thể dùng vật liệu Bảo Nguyên là lớp bông khoáng lót vỏ, vách ngăn phòng và lớp sàn cemboard.
Phù hợp: văn phòng, quán nhỏ, nhà ở tạm cần di dời được.
Thông số: 56m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · vỏ container thép · lót trong bông khoáng, ốp cemboard 9mm · sàn lót cemboard 18mm trên sàn gốc · mái container, nên làm thêm mái tôn chống nóng phía trên · khoảng 112-252 triệu (theo đơn giá container, ước tính).
Mẫu 21. Homestay lắp ghép 3 phòng nghỉ 66m²
Ba phòng nghỉ khoảng 22m² mỗi phòng, có WC riêng, nối với nhau bằng hiên chung. Với phòng cho thuê, cách âm giữa các phòng quan trọng hơn vẻ ngoài: vách chung giữa hai phòng nên là hai lớp cemboard có bông khoáng. Các phương án homestay, quán cà phê khác có trong bộ mẫu nhà lắp ghép homestay và vật liệu nên dùng.
Phù hợp: chủ đất muốn khai thác lưu trú ở vùng du lịch.
Thông số: 66m² · 1 tầng · 3 phòng nghỉ, 3 WC · khung thép · vách ngoài cemboard hai lớp, vách chung giữa phòng cemboard hai mặt lõi bông khoáng · sàn nâng cemboard 18mm hoặc nền bê tông · mái tôn cách nhiệt · khoảng 264-363 triệu (mức C, ước tính).
Mẫu nhà lắp ghép theo quy mô: 1 tầng, gác lửng, 2 tầng
Nhóm cuối lọc theo diện tích đất và số tầng. Mẫu 22-23 là nhà 1 tầng trên đất nhỏ. Mẫu 24-26 có gác lửng, phần kỹ thuật quyết định là sàn gác: dùng cemboard 18-20mm hay tấm sàn bê tông EPS, bước dầm đỡ bao nhiêu để sàn không rung.
Mẫu 27-30 là nhà 2 tầng. Ở quy mô này, sàn tầng 2 và khung phải có bản vẽ kết cấu. Chi phí riêng cho nhóm này được phân tích trong nhà lắp ghép 2 tầng kèm bảng giá. Nếu bạn muốn sàn và tường đặc, ít rung, có thể tham khảo tấm bê tông nhẹ cho sàn và tường.
Mẫu 22. Nhà ống lắp ghép 1 tầng 4x12m
Mặt tiền 4m, phòng khách trước, bếp và WC sau, hai phòng ngủ ở giữa lấy sáng bằng giếng trời nhỏ. Tường hông sát nhà bên nên dùng vật liệu chống cháy: tấm ALC hoặc vách cemboard hai lớp có lõi bông khoáng. Panel lõi xốp không hợp với vị trí này. Tường giáp ranh cần làm theo yêu cầu PCCC của địa phương.
Phù hợp: đất phố, đất phân lô hẹp.
Thông số: 48m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách hông cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn nền bê tông · mái tôn cách nhiệt, giếng trời polycarbonate · khoảng 120-192 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 23. Nhà lắp ghép studio 24m² cho một người
Một không gian chung gồm giường, bếp nhỏ và bàn làm việc, WC riêng. Cửa kính lớn giúp căn nhà nhỏ không bí. Với diện tích này, ưu tiên nội thất gấp gọn và tủ âm vách. Các phương án nhỏ khác có trong bộ mẫu nhà lắp ghép mini 20-40m².
Phù hợp: người độc thân, phòng cho con lớn, nhà trông vườn.
Thông số: 24m² · 1 tầng · studio, 1 WC · khung thép hộp · vách panel EPS hoặc cemboard hai lớp · sàn nền bê tông · mái tôn xốp · khoảng 36-60 triệu (mức A, ước tính).
Mẫu 24. Nhà lắp ghép 4x10m có gác lửng
Tầng trệt 40m² gồm phòng khách, bếp, WC và một phòng ngủ. Gác lửng 20m² phía sau làm phòng ngủ thứ hai. Sàn gác dùng tấm cemboard làm sàn gác dày 18mm bắt vít trên dầm thép, nhẹ và thi công trong vài ngày. Mẫu này được dùng làm ví dụ dự toán vật liệu ở phần dưới.
Phù hợp: gia đình 3 người trên đất hẹp.
Thông số: 40m² trệt + 20m² lửng · 2 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp · sàn lửng DURAflex 18mm trên dầm thép · mái tôn cách nhiệt · khoảng 150-240 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 25. Nhà lắp ghép mái lệch 5x8m có gác ngủ
Mái lệch nâng cao một phía tạo đủ chiều cao cho gác ngủ phía trên. Sàn gác là tấm sàn bê tông EPS, đặc và ít rung hơn sàn tấm mỏng. Vách panel giữ chi phí thấp, đổi sang cemboard nếu cần cách âm tốt hơn.
Phù hợp: vợ chồng trẻ, ngân sách vừa phải.
Thông số: 40m² trệt + 15m² gác · 2 phòng ngủ · khung thép hộp · vách panel EPS hoặc cemboard một lớp · sàn gác tấm sàn bê tông EPS 100mm · mái tôn xốp · khoảng 83-138 triệu (mức A, ước tính).
Mẫu 26. Nhà ống 4x15m 1 trệt 1 lửng, tầng trệt kinh doanh
Tầng trệt trước làm cửa hàng, phía sau là bếp và WC. Gác lửng 30m² để ở. Vách hông giáp nhà bên dùng tấm ALC để hạn chế cháy lan. Sàn lửng tấm bê tông EPS chịu được tải kệ hàng tốt hơn sàn tấm mỏng.
Phù hợp: hộ kinh doanh nhỏ ở mặt đường.
Thông số: 60m² trệt + 30m² lửng · 1-2 phòng ngủ · khung thép · vách hông ALC · sàn lửng tấm sàn bê tông EPS · mái tôn cách nhiệt · khoảng 225-360 triệu (mức B, ước tính).
Mẫu 27. Nhà lắp ghép 2 tầng 5x10m sàn tầng 2 bê tông nhẹ
Tầng trệt gồm phòng khách, bếp và một phòng ngủ. Tầng 2 có hai phòng ngủ. Sàn tầng 2 dùng tấm sàn bê tông EPS nên đi lại không rung, tiếng bước chân ít truyền xuống. Mẫu này được dùng làm ví dụ dự toán thứ hai.
Phù hợp: gia đình 4-5 người trên đất 50m².
Thông số: 100m² sàn · 2 tầng · 3 phòng ngủ · khung thép · vách tấm tường EPS 100mm · sàn tầng 2 tấm sàn bê tông EPS 100mm · mái tôn cách nhiệt · khoảng 350-450 triệu (đơn giá 2 tầng tiêu chuẩn, ước tính).
Mẫu 28. Nhà lắp ghép 2 tầng 6x12m có ban công
Mặt tiền 6m, tầng 2 có ban công trồng cây. Ban công là phần công xôn nên dầm phải tính riêng, sàn ban công cần lớp chống thấm và độ dốc ra ngoài. Vách hai lớp có bông khoáng giữ nhà mát hơn ở tầng trên, nơi chịu nóng từ mái.
Phù hợp: gia đình nhiều thế hệ, ngân sách khá.
Thông số: 144m² sàn · 2 tầng · 4 phòng ngủ · khung thép · vách cemboard hai lớp lõi bông khoáng · sàn tầng 2 tấm sàn EPS hoặc ALC cốt thép · mái tôn giấu sê nô · khoảng 720 triệu – 1,15 tỷ (đơn giá 2 tầng mức cao, ước tính).
Mẫu 29. Nhà lắp ghép 2 tầng chữ L có sân trong
Hai khối vuông góc ôm một sân trong, các phòng đều có cửa sổ nhìn ra sân. Tầng trệt dùng tường ALC cho chắc chắn, tầng 2 chuyển sang cemboard hai lớp để giảm tải lên khung. Đây là cách phối hai hệ vật liệu khá phổ biến ở nhà lắp ghép lớn.
Phù hợp: đất rộng, gia đình muốn khoảng xanh riêng tư.
Thông số: 160m² sàn · 2 tầng · 4 phòng ngủ · khung thép · vách ALC tầng trệt, cemboard hai lớp tầng 2 · sàn tầng 2 tấm sàn EPS · mái ngói · khoảng 800 triệu – 1,28 tỷ (đơn giá 2 tầng mức cao, ước tính).
Mẫu 30. Nhà lắp ghép 2 tầng mái Thái 7x10m
Dáng nhà quen thuộc ở nông thôn: hai tầng, mái Thái ngói đỏ. Tường EPS đặc giúp nhà trông và cảm giác như nhà xây. Muốn sàn tầng 2 nhẹ thì dùng cemboard 20mm trên hệ dầm dày hơn. Muốn sàn đặc thì chọn tấm sàn EPS.
Phù hợp: gia đình ở quê muốn nhà 2 tầng nhưng ngân sách vừa phải.
Thông số: 140m² sàn · 2 tầng · 4 phòng ngủ · khung thép · vách tấm tường EPS · sàn tầng 2 cemboard 20mm hoặc tấm sàn EPS · mái ngói · khoảng 490-630 triệu (đơn giá 2 tầng tiêu chuẩn, ước tính).
Bảng tổng hợp 30 mẫu nhà lắp ghép để so sánh nhanh
Bảng dưới gom những mẫu nhà lắp ghép đẹp ở trên theo diện tích, số tầng, hệ vách chính và chi phí ước tính.
| Mẫu | Kiểu | Diện tích sàn | Số tầng | Phòng ngủ | Vách chính | Chi phí ước tính |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hiện đại mái bằng | 60m² | 1 | 2 | Cemboard + bông khoáng | 150-240 triệu |
| 2 | Hiện đại ốp giả gỗ | 70m² | 1 | 2 | Cemboard 2 lớp | 175-280 triệu |
| 3 | Tối giản | 45m² | 1 | 1 | ALC | 113-180 triệu |
| 4 | Kiểu Nhật có hiên | 55m² | 1 | 2 | Cemboard + bông khoáng | 220-303 triệu |
| 5 | Mái Thái | 80m² | 1 | 3 | Tường EPS | 200-320 triệu |
| 6 | Mái Thái chữ L | 100m² | 1 | 3 | Cemboard hoặc tường EPS | 250-400 triệu |
| 7 | Mái lệch | 40m² | 1 | 1 | Panel EPS | 60-100 triệu |
| 8 | Mái lệch 2 cấp | 75m² | 1 | 2 | Cemboard + bông khoáng | 188-300 triệu |
| 9 | Mái chữ A | 42m² | 1 + gác | 1 | Cemboard 2 lớp | 105-168 triệu |
| 10 | Mái Nhật 4 mái | 90m² | 1 | 3 | ALC hoặc tường EPS | 360-495 triệu |
| 11 | Nhà ở gia đình | 72m² | 1 | 2 + 1 | Cemboard + bông khoáng | 180-288 triệu |
| 12 | Cho người lớn tuổi | 50m² | 1 | 2 | Tường EPS | 125-200 triệu |
| 13 | Nhà thông minh | 65m² | 1 | 2 | Cemboard + bông khoáng | 260-358 triệu |
| 14 | Module 2 khối | 36m² | 1 | 1 | Panel PU/EPS | 65-126 triệu |
| 15 | Biệt thự 1 tầng | 150m² | 1 | 4 | ALC | 600-825 triệu |
| 16 | Biệt thự 2 tầng | 200m² | 2 | 4 | ALC hoặc cemboard | 1,4-2,4 tỷ |
| 17 | Biệt thự vườn | 120m² | 1 + lửng | 3 | Cemboard + bông khoáng | 480-660 triệu |
| 18 | Nhà tròn đa giác | 38m² | 1 | 1 | Cemboard 2 lớp | 95-152 triệu |
| 19 | Nhà vòm | 30m² | 1 | 1 | Panel/composite | Báo giá riêng |
| 20 | Container ghép | 56m² | 1 | 2 | Vỏ container | 112-252 triệu |
| 21 | Homestay | 66m² | 1 | 3 phòng nghỉ | Cemboard + bông khoáng | 264-363 triệu |
| 22 | Nhà ống 4x12m | 48m² | 1 | 2 | Cemboard 2 lớp | 120-192 triệu |
| 23 | Studio | 24m² | 1 | Studio | Panel EPS hoặc cemboard | 36-60 triệu |
| 24 | 4x10m gác lửng | 60m² | 1 + lửng | 2 | Cemboard 2 lớp | 150-240 triệu |
| 25 | Mái lệch gác ngủ | 55m² | 1 + gác | 2 | Panel EPS hoặc cemboard | 83-138 triệu |
| 26 | Nhà ống kinh doanh | 90m² | 1 + lửng | 1-2 | ALC (vách hông) | 225-360 triệu |
| 27 | 2 tầng 5x10m | 100m² | 2 | 3 | Tường EPS | 350-450 triệu |
| 28 | 2 tầng ban công | 144m² | 2 | 4 | Cemboard + bông khoáng | 720 triệu – 1,15 tỷ |
| 29 | 2 tầng chữ L | 160m² | 2 | 4 | ALC + cemboard | 800 triệu – 1,28 tỷ |
| 30 | 2 tầng mái Thái | 140m² | 2 | 4 | Tường EPS | 490-630 triệu |
Cách ước tính chi phí cho từng mẫu
Chi phí mỗi mẫu = diện tích sàn nhân khoảng đơn giá trọn gói dưới đây. Các đơn vị thi công tính “trọn gói” khác nhau: có nơi gồm móng, điện nước và hoàn thiện, có nơi không.
| Mức áp dụng | Đơn giá trọn gói (đ/m² sàn) | |
|---|---|---|
| Mức A: cơ bản, 1 tầng | 1,5-2,5 triệu | |
| Mức B: tiêu chuẩn, 1 tầng | 2,5-4 triệu | |
| Mức C: 1 tầng, mức cao | 4-5,5 triệu | |
| 2 tầng tiêu chuẩn | 3,5-4,5 triệu | |
| 2 tầng, mức cao | 5-8 triệu | |
| Biệt thự lắp ghép cao cấp | 7-12 triệu | |
| Nhà container | 2-4,5 triệu | |
| Nhà panel, module | 1,8-3,5 triệu |
Các con số này là mức tham khảo để so sánh giữa các mẫu, không thay cho báo giá thi công. Giá thực tế phụ thuộc nền đất, đường vào công trình, mức hoàn thiện và đơn vị thi công bạn chọn.
Dự toán vật liệu vách và sàn cho 2 mẫu tiêu biểu
Chi phí trọn gói cho biết tổng tiền, nhưng không cho biết tiền nằm ở đâu. Phần này bóc riêng vật liệu vách và sàn của mẫu 24 và mẫu 27. Đơn giá là giá vật liệu tham khảo tại Bảo Nguyên, chưa gồm vận chuyển, khung thép, nhân công. Khối lượng tính theo kích thước danh nghĩa, chưa cộng hao hụt cắt tấm.
Phương án 1: sàn gác lửng 20m² của mẫu 24
| Hạng mục | Quy cách | Khối lượng | Đơn giá tham khảo | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Tấm DURAflex 18mm | 1220 x 2440mm (2,98 m²/tấm) | 20 / 2,98 = 6,7, làm tròn 7 tấm | 635.000 đ/tấm | 4.445.000 đ |
| Vít chuyên dụng cemboard | Dài 4cm, khoảng 14 tấm/kg | 1 kg | 80.000 đ/kg | 80.000 đ |
| Keo xử lý mối nối DURAfiller (trong nhà) | Hũ 1kg | Khoảng 2 hũ | 55.000 đ/hũ | 110.000 đ |
| Cộng vật liệu tấm sàn | 4.635.000 đ | |||
| So sánh: tấm sàn bê tông EPS 100mm | 2000 x 500mm (1 m²/tấm) | 20 m² | 390.000 đ/m² | 7.800.000 đ |
Tính theo vật liệu, sàn cemboard 18mm rẻ hơn tấm sàn EPS khoảng 3,2 triệu cho 20m². Bù lại tấm sàn EPS dày 100mm, đặc, đi lại ít rung hơn. Tấm EPS cũng nặng hơn nhiều nên dầm đỡ phải tính lại theo tải. Chọn loại nào nên dựa vào khẩu độ dầm hiện có và mức độ bạn chấp nhận độ rung.
Phương án 2: sàn tầng 2 và vách bao tầng 2 của mẫu 27
Sàn tầng 2 rộng 50m². Vách bao tầng 2 có chu vi 30m, cao 3,2m, khoảng 96m². Trừ khoảng 15m² cửa, còn khoảng 81m² vách cần ốp.
| Hạng mục | Phương án | Khối lượng | Đơn giá tham khảo | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Sàn tầng 2 | Tấm sàn bê tông EPS 100mm | 50 m² | 390.000 đ/m² | 19.500.000 đ |
| Sàn tầng 2 | DURAflex 20mm (1220 x 2440mm) | 50 / 2,98 = 16,8, làm tròn 17 tấm | 735.000 đ/tấm | 12.495.000 đ |
| Vách bao | Tấm tường EPS không cốt thép 100mm | 81 m² | 310.000 đ/m² | 25.110.000 đ |
| Vách bao, mặt ngoài | DURAflex 9mm | 81 / 2,98, làm tròn 28 tấm | 340.000 đ/tấm | 9.520.000 đ |
| Vách bao, mặt trong | Smartboard 9mm | 28 tấm | 280.000 đ/tấm | 7.840.000 đ |
| Vít cho vách cemboard | Dài 3cm, khoảng 19 tấm/kg | 56 tấm, khoảng 3 kg | 80.000 đ/kg | 240.000 đ |
| Keo mối nối ngoài trời Jade’s Solution | Hũ 1kg, 6-10 m dài mối nối/kg | Khoảng 70-80 m mối nối, 7-14 hũ | 90.000 đ/hũ | 630.000-1.260.000 đ |
| Keo mối nối mặt trong DURAfiller | Hũ 1kg | Khoảng 7-14 hũ (ước lượng như mặt ngoài) | 55.000 đ/hũ | 385.000-770.000 đ |
Với vách bao, phương án cemboard hai mặt tốn khoảng 18,6-19,6 triệu phần tấm, vít, keo. Tường EPS tốn khoảng 25 triệu. Tuy nhiên cemboard chưa gồm khung vách và bông khoáng, còn tường EPS là tấm đặc, ít công đoạn hơn. Theo mức giá phổ biến tại TP.HCM (cập nhật 9/2026), vách cemboard hai mặt có bông khoáng làm trọn gói (vật tư, khung, nhân công) khoảng 580.000-840.000 đ/m².
Cách chọn mẫu nhà lắp ghép đẹp hợp đất và khí hậu
Một thiết kế nhà lắp ghép đẹp hay nhà lắp ráp đẹp trên ảnh chưa chắc hợp với mảnh đất của bạn. Trước khi chốt mẫu, hãy đi qua 6 bước sau:
- Đo đất và xác định hướng nắng. Mặt nào hứng nắng chiều thì ưu tiên hiên, lam che hoặc vách hai lớp.
- Chọn số tầng theo diện tích đất. Đất dưới 60m² nên cân nhắc gác lửng hoặc 2 tầng thay vì trải rộng 1 tầng.
- Chọn kiểu mái theo khí hậu. Vùng mưa nhiều hợp mái Thái, mái Nhật. Vùng nóng nên có mái lệch lấy gió hoặc lớp cách nhiệt dày dưới mái.
- Chọn hệ vách theo nhu cầu cách âm, chống cháy và ngân sách (xem bảng bên dưới).
- Chọn sàn gác hoặc sàn tầng 2: cemboard 18-20mm nếu cần nhẹ, tấm sàn bê tông EPS nếu cần đặc, ít rung.
- Thuê bản vẽ kết cấu khung và móng. Không dựng theo ảnh trên mạng, vì mỗi mẫu có tải mái, tải sàn khác nhau.
Chọn hệ vách theo mẫu
Bảng dưới gắn hệ vách với từng mẫu ở trên. Ưu nhược đầy đủ của từng loại có trong phần so sánh các loại vật liệu làm nhà lắp ghép.
| Hệ vách | Hợp với mẫu số | Vì sao |
|---|---|---|
| Cemboard hai lớp, lõi bông khoáng | 1, 4, 8, 11, 13, 17, 21, 28 | Cần cách âm giữa phòng, vách rỗng dễ đi dây, nhẹ hơn tường đặc |
| Tấm bê tông khí chưng áp ALC | 3, 10, 15, 16, 26, 29 | Cần cảm giác đặc như nhà xây, vách giáp nhà bên cần hạn chế cháy lan |
| Tấm tường bê tông nhẹ EPS | 5, 6, 12, 27, 30 | Tường đặc, lắp nhanh, hợp nhà 1-2 tầng ở nông thôn |
| Panel EPS, PU | 7, 14, 19, 23, 25 | Ngân sách thấp, module cần nhẹ để vận chuyển, hình dáng đặc biệt |
Thời gian dựng và tuổi thọ tham khảo
Trên thị trường, công trình nhỏ thường dựng trong khoảng 7-15 ngày, quy mô lớn mất 1-3 tháng. Tuổi thọ phổ biến khoảng 30-50 năm. Con số này phụ thuộc nhiều vào hệ vách và việc bảo trì: nhà khung thép vách panel chỉ khoảng 10 năm. Hệ vách không cháy, chịu ẩm như cemboard hay bê tông nhẹ thường bền hơn panel lõi xốp.
Câu hỏi thường gặp về mẫu nhà lắp ghép
Nhà lắp ghép thông minh khác nhà lắp ghép thường thế nào?
Trên thị trường, “nhà lắp ghép thông minh” hay “nhà lắp ráp thông minh” thường chỉ mô hình nhà lắp ghép dạng module, dựng nhanh, có thể mở rộng hoặc di dời. Nó không nhất thiết có thiết bị smart home. Nếu muốn điều khiển đèn, rèm, khóa qua điện thoại, bạn cần thiết kế thêm hệ điện nhẹ trong vách như mẫu 13.
Mẫu nhà lắp ghép nào ít nóng nhất?
Các mẫu có mái dốc với khoảng thông gió dưới mái (mái Thái, mái Nhật, mái lệch 2 cấp) kết hợp vách hai lớp có bông khoáng hoặc tường ALC thường mát hơn. Mẫu mái bằng và mẫu container nóng hơn nếu không làm lớp cách nhiệt đủ dày.
Chọn mẫu trên mạng rồi đổi sang vật liệu khác được không?
Được, nhưng tải trọng sẽ thay đổi. Ví dụ đổi vách panel sang tường bê tông nhẹ làm nhà nặng hơn đáng kể. Đổi mái tôn sang mái ngói cũng vậy. Khi đổi vật liệu, kỹ sư cần tính lại khung và móng.
Mẫu nào có chi phí thấp nhất và cao nhất?
Thấp nhất là mẫu 23 (studio 24m², khoảng 36-60 triệu) và mẫu 7 (mái lệch 40m², khoảng 60-100 triệu). Cao nhất là nhóm biệt thự lắp ghép, mẫu 16 khoảng 1,4-2,4 tỷ. Đây là ước tính theo đơn giá trọn gói thị trường, chưa gồm đất và nội thất rời.
Mẫu nhà lắp ghép nào chịu gió bão tốt hơn?
Mẫu có mặt bằng gọn, mái dốc vừa phải và diềm mái không vươn quá xa thường ít bị gió lật hơn. Mái chữ A, mái vòm và mái có hiên rộng hứng gió nhiều nên cần liên kết chặt hơn. Với mọi mẫu, yếu tố quyết định là bu lông neo khung vào móng, xà gồ bắt chặt vào khung và mật độ vít bắt tôn đủ theo bản vẽ.
Có cần bản vẽ thiết kế nhà lắp ghép riêng không?
Có. Ảnh mẫu chỉ cho biết hình dáng. Bạn vẫn cần bản vẽ kết cấu khung, móng, sàn và bản vẽ điện nước theo đúng mảnh đất. Bản vẽ cũng là căn cứ để bóc khối lượng vật liệu chính xác, tránh thiếu hoặc thừa tấm khi thi công.
Nhận dự toán vật liệu cho mẫu bạn chọn
Bảo Nguyên cung cấp tấm vách, tấm sàn và phụ kiện cho nhà lắp ghép, kèm tư vấn chọn vật liệu theo từng mẫu. Phần lắp dựng bạn làm việc với đơn vị thi công. Vật liệu gồm tấm cemboard, tấm bê tông nhẹ EPS và ALC, bông khoáng, vít và keo xử lý mối nối. Khi bạn gửi bản vẽ hoặc kích thước mẫu đã chọn, Bảo Nguyên sẽ tư vấn độ dày tấm sàn gác, phương án vách theo nhu cầu cách âm và lập dự toán vật liệu theo khối lượng.
Liên hệ hotline hoặc Zalo 0901 368 833 để nhận dự toán vật liệu cho mẫu nhà lắp ghép đẹp bạn định làm.
