Top 14 Mẫu Nhà Lắp Ghép 150 Triệu Đẹp, Kèm Dự Toán 2026

Hít Tắc Vò
Biên soạn bởi HíT TắC Vò Chuyên viên tư vấn
Đánh giá ☆ ☆ ☆ ☆ ☆
Bấm sao để đánh giá
Thời gian đọc 15 phút
Lượt xem 4 lượt xem
Đăng ngày 30/09/2026
Cập nhật 22/10/2026
Nội dung
đã kiểm duyệt
NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM DUYỆT KỸ THUẬT

Bài viết được biên soạn từ nguồn thông tin đáng tin cậy, đã được kiểm tra và cập nhật để đảm bảo tính chính xác và hữu ích cho người đọc.

Kiểm duyệt bởi Chuyên gia vật liệu xây dựng Demo Building Materials Expert
Top 14 Mẫu Nhà Lắp Ghép 150 Triệu Đẹp

Nhà lắp ghép 150 triệu là nhà khung thép lắp sẵn, vách và sàn ghép từ tấm nhẹ như cemboard hoặc bê tông nhẹ EPS, thi công khô, không đổ bê tông cốt thép toàn khối. Với ngân sách 140-150 triệu đồng, phần lớn đơn vị hiện tính theo mức hoàn thiện đầy đủ chứ không chỉ phần thô, nên diện tích làm được thường chỉ khoảng 25-40m², không rộng hơn nhiều so với mức 100 triệu.

Dưới đây là 14 mẫu chia theo quy mô: 1 tầng hoàn thiện đầy đủ, gác lửng và 2 tầng nhỏ. Kèm theo là 2 bảng dự toán vật liệu cho phương án cụ thể và câu trả lời cho việc 150 triệu có xây được nhà 2 tầng hay không.

150 triệu được bao nhiêu m², có làm được 2 tầng không

Theo đơn giá hoàn thiện trong bảng giá nhà lắp ghép 2026, ngân sách 140-150 triệu tương ứng khoảng 29-43m² về lý thuyết.

  • Diện tích tham khảo: 25-40m² (một vài mẫu nhỏ hơn khoảng 25-26m² dành cho phòng cho thuê hoặc ở một mình), tùy số phòng và mức hoàn thiện WC, cửa.
  • Thường gồm: khung thép mạ kẽm, vách cemboard 2 mặt hoặc panel, mái tôn cách nhiệt, WC ốp lát cơ bản, cửa nhôm kính.
  • Thường chưa gồm: móng cọc cho nền yếu, nội thất rời, sân vườn cảnh quan, hệ thống điện nước ngầm phức tạp.

Vì sao 150 triệu không rộng hơn hẳn mức 100 triệu, thậm chí gần với mức 50 triệu?

Điểm mấu chốt là mỗi mức ngân sách đi kèm một chuẩn hoàn thiện khác nhau. Mức nhà lắp ghép 100 triệu tính theo đơn giá phần thô, làm được khoảng 40-65m². Mức 50 triệu tính theo phần thô tối giản, khoảng 23-40m².

Ở mức 140-150 triệu, chi phí thường được tính theo mức hoàn thiện đầy đủ, tức đơn giá mỗi m² cao hơn nhiều.

Vì vậy khi ngân sách tăng gấp 2-3 lần, diện tích không tăng nhưng chất lượng dồn vào WC ốp lát kỹ hơn, cửa nhôm kính chắc chắn hơn, có thể thêm cách âm, chứ không phải mở rộng diện tích nền.

Về câu hỏi có xây được 2 tầng không: dựa trên đơn giá thi công trọn gói vách 2 mặt 510.000-720.000 đ/m² và sàn tầng trên 550.000-760.000 đ/m² theo báo giá thi công vách ngăn cemboard, riêng phần vách bao và sàn của một căn 2 tầng đã tiêu tốn phần lớn ngân sách 150 triệu, chưa tính khung, móng và mái. Vì vậy 140-150 triệu chỉ đủ cho nhà 2 tầng thực sự với diện tích mỗi tầng rất nhỏ.

Nếu cần 2 tầng đủ rộng để ở lâu dài, hãy tham khảo bảng giá theo diện tích của nhà lắp ghép 2 tầng.

Top 14 Mẫu Nhà Lắp Ghép 150 Triệu Đẹp

Phối cảnh nhà lắp ghép khung thép, vách cemboard

Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 150 triệu

So với đặc điểm chung của nhà lắp ghép là gì, mức 150 triệu chỉ khác ở mức hoàn thiện và độ dày vật liệu chọn. Khung thường dùng thép hộp mạ kẽm, đủ chịu lực cho nhà 1 tầng hoặc gác lửng nhẹ.

  • Vách phổ biến là cemboard 2 mặt thay vì 1 mặt như mức ngân sách thấp hơn, giúp cách âm và chắc chắn hơn.
  • Panel EPS/PU cũng là lựa chọn hợp lý nếu ưu tiên thi công nhanh.
  • Sàn tầng trệt thường là nền bê tông thường, còn sàn gác lửng hoặc tầng 2 nên dùng cemboard dày hoặc tấm bê tông nhẹ EPS có cốt thép để chịu tải người đi lại.
  • Mái tôn cách nhiệt hoặc tôn sóng fibro xi măng, kèm trần thạch cao hoặc cemboard mỏng cho phần trần.
Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 150 triệu

Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 150 triệu

Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu 1 tầng, hoàn thiện đầy đủ

Nhóm này diện tích 25-40m², phù hợp người ở một mình, cặp vợ chồng trẻ hoặc làm phòng cho thuê cao cấp, ưu tiên hoàn thiện chỉn chu hơn là diện tích lớn. Đa dạng phong cách mái Thái, mái Nhật, mái bằng hiện đại và tối giản để dễ chọn theo sở thích.

Mẫu 1: Nhà cấp 4 mái Thái, cửa nhôm kính dày, WC ốp gạch trọn bộ 32m²

Phù hợp cặp vợ chồng trẻ hoặc gia đình nhỏ ưu tiên không gian sinh hoạt chung ấm cúng. Mái Thái dốc 4 phía giúp thoát nước tốt, cửa nhôm kính dày chắc chắn hơn cửa sắt thường dùng ở mức ngân sách thấp hơn.

Diện tích 32m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền bê tông nền · mái tôn cách nhiệt · chi phí tham khảo khoảng 112-150 triệu đồng.

Thi công Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu

Thi công Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu

Mẫu 2: Nhà mái bằng tối giản, sàn granito, không gian mở toàn bộ 34m²

Phù hợp người thích phong cách hiện đại, ít vách ngăn để không gian trông rộng hơn diện tích thực. Sàn lát granito thay vì gạch thường, dễ lau chùi và bền hơn theo thời gian.

Diện tích 34m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền lát granito · mái bằng tôn dán phẳng · chi phí tham khảo khoảng 119-150 triệu đồng.

Mẫu 3: Nhà vườn Bắc Âu, ốp gỗ giả toàn bộ mặt tiền, cách âm vách ngủ 38m²

Phù hợp khu đất rộng, ưu tiên vẻ ngoài ấm áp thay vì tối giản trắng xám. Vách phòng ngủ có thêm lớp bông khoáng cách âm, phù hợp người ngủ nhạy tiếng ồn.

Diện tích 38m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt, riêng vách ngủ có bông khoáng cách âm · nền bê tông nền · mái tôn dốc cao · chi phí tham khảo khoảng 133-150 triệu đồng, đây là mẫu diện tích lớn nên phần ốp gỗ giả mặt tiền có thể cần rút gọn để vừa ngân sách.

Mẫu 4: Homestay khép kín, rèm sáo gỗ, sân lát đá tự nhiên 30m²

Phù hợp chủ đầu tư kinh doanh lưu trú nhỏ cần không gian đẹp để chụp ảnh mà không tốn nhiều chi phí trang trí thêm. Rèm sáo gỗ và sân lát đá tự nhiên là 2 điểm nhấn chính thay cho nội thất đắt tiền.

Diện tích 30m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền lát đá tự nhiên · mái tôn cách nhiệt · chi phí tham khảo khoảng 105-144 triệu đồng.

Mẫu 5: Nhà cấp 4 2 phòng ngủ, cửa gỗ công nghiệp, sàn gạch bóng kiếng 40m²

Phù hợp gia đình có con nhỏ cần 2 phòng ngủ riêng biệt dù mỗi phòng không quá rộng. Đây là mẫu diện tích lớn nhất nhóm 1 tầng, phần cửa gỗ công nghiệp và gạch bóng kiếng có thể cần đổi sang loại phổ thông hơn để vừa ngân sách 150 triệu.

Diện tích 40m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ nhỏ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền lát gạch bóng kiếng · mái tôn cách nhiệt · chi phí tham khảo khoảng 140-150 triệu đồng.

Mẫu 6: Nhà hộp tối giản mặt tiền hẹp, kính cường lực lấy sáng 26m²

Phù hợp đất phố mặt tiền hẹp, cần tối ưu chiều sâu thay vì chiều ngang. Mảng kính cường lực phía trước giúp lấy sáng tự nhiên, giảm chi phí đèn chiếu sáng ban ngày.

Diện tích 26m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền bê tông nền · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 91-125 triệu đồng, còn dư ngân sách để nâng cấp cửa hoặc nội thất cơ bản.

Mẫu 7: Căn hộ dịch vụ cho thuê, bếp âm tủ, WC nóng lạnh cao cấp 25m²

Phù hợp chủ đầu tư cho thuê muốn định vị phân khúc cao hơn phòng trọ thường. Bếp âm tủ gọn gàng, không lộ dây điện và ống nước như bếp gắn tường thông thường.

Diện tích 25m² · 1 tầng · 1 phòng ở kết hợp bếp âm tủ · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt có bông khoáng cách âm · nền bê tông nền · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 88-120 triệu đồng.

Mẫu 8: Nhà cấp 4 mái Nhật, góc đọc sách riêng, trần thạch cao phẳng 36m²

Phù hợp người làm việc tự do hoặc thích đọc sách cần một góc riêng yên tĩnh mà vẫn ở trong không gian sống chính. Trần thạch cao phẳng thay vì để lộ khung mái, tạo cảm giác hoàn thiện hơn.

Diện tích 36m² · 1 tầng · 1 phòng ngủ và 1 góc đọc sách · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · nền bê tông nền · mái tôn Nhật, trần thạch cao · chi phí tham khảo khoảng 126-150 triệu đồng.

Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu gác lửng và 2 tầng nhỏ

Nhóm này có tổng diện tích sàn 28-36m², phần lớn là gác lửng phụ chứ không phải 2 tầng đầy đủ. Riêng Mẫu 13 là nhà 2 tầng thực sự nhưng diện tích mỗi tầng rất hạn chế:

Mẫu 9: Nhà có gác ngủ riêng, cầu thang thép ốp gỗ, tầng dưới liền mạch 32m² tổng

Phù hợp gia đình muốn tách biệt khu ngủ và khu sinh hoạt chung mà không cần xây 2 tầng đầy đủ. Cầu thang thép ốp gỗ vừa gọn diện tích vừa tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho không gian tầng dưới.

Diện tích 32m² tổng (trệt 20m² + gác 12m²) · trệt và gác lửng · 1 phòng ngủ trên gác · khung thép chịu tải gác · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày hoặc bê tông nhẹ EPS · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 112-150 triệu đồng.

Mẫu 10: Gác chứa đồ kiêm bàn làm việc, tầng dưới bố trí trọn bộ nội thất 32m² tổng

Phù hợp người cần thêm diện tích lưu trữ hoặc một góc làm việc riêng mà không muốn giảm diện tích ở chính. Gác thấp hơn tầng thông thường nên chi phí khung nhẹ hơn Mẫu 13.

Diện tích 32m² tổng (trệt 22m² + gác 10m²) · trệt và gác lửng · khu làm việc và kho trên gác · khung thép chịu tải gác · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 112-150 triệu đồng.

Mẫu 11: Căn hộ mini cho thuê có gác ngủ, lối vào riêng biệt, tối giản diện tích 28m² tổng

Phù hợp chủ đầu tư cho thuê muốn tách khu ngủ trên gác để khách có không gian riêng tư, trong khi lối vào riêng biệt giúp nhiều căn liền kề không ảnh hưởng nhau. Đây là mẫu nhỏ nhất trong nhóm gác lửng, chi phí tham khảo cũng thấp nhất.

Diện tích 28m² tổng (trệt 18m² + gác 10m²) · trệt và gác lửng · 1 chỗ ngủ trên gác · khung thép chịu tải gác · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 98-134 triệu đồng.

Mẫu 12: Homestay có gác ngủ, quầy pha chế mini tầng dưới, đèn thả trang trí 32m² tổng

Phù hợp kinh doanh homestay quy mô nhỏ, gác lửng làm khu ngủ chính tạo cảm giác riêng tư cho khách. Quầy pha chế mini và đèn thả trang trí ở tầng dưới là điểm nhấn để khách chụp ảnh check-in.

Diện tích 32m² tổng (trệt 20m² + gác 12m²) · trệt và gác lửng · khu ngủ trên gác · khung thép chịu tải gác · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard · mái tôn cách nhiệt · chi phí tham khảo khoảng 112-150 triệu đồng.

Mẫu 13: 2 tầng nhỏ thực sự, mỗi tầng 15m², cầu thang ngoài tiết kiệm diện tích trong nhà

Phù hợp đất rất hẹp, bắt buộc phải phát triển theo chiều cao thay vì chiều ngang. Cầu thang đặt ngoài nhà giúp mỗi tầng không mất diện tích cho lối đi, nhưng đây vẫn là mức 2 tầng tối thiểu, mỗi tầng chỉ đủ 1 công năng chính.

Diện tích 30m² tổng (2 tầng, mỗi tầng 15m²) · 2 tầng thực sự · 1 chỗ ngủ tầng trên · khung thép 2 tầng · vách cemboard 2 mặt · sàn tầng 2 bê tông nhẹ EPS có cốt thép · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 105-150 triệu đồng.

Cùng 30m² nhưng chi phí cao hơn Mẫu 4 (1 tầng, 105-144 triệu) vì phải cộng thêm khung chịu lực 2 tầng và sàn tầng trên bằng bê tông nhẹ EPS có cốt thép, không đơn thuần nhân diện tích với đơn giá như nhà 1 tầng.

Mẫu 14: Gác ngủ rộng cho cả gia đình, tầng dưới đa năng linh hoạt đổi công năng 36m² tổng

Phù hợp gia đình muốn một không gian ngủ chung rộng thay vì chia nhỏ phòng. Tầng dưới để trống, dễ đổi công năng theo nhu cầu sau này như phòng khách hoặc góc làm việc.

Diện tích 36m² tổng (trệt 22m² + gác 14m²) · trệt và gác lửng · 1 phòng ngủ lớn trên gác · khung thép chịu tải gác · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày hoặc bê tông nhẹ EPS · mái tôn · chi phí tham khảo khoảng 126-150 triệu đồng.

Bảng dự toán vật liệu tham khảo cho 2 phương án

Đơn giá vật liệu theo bảng giá Bảo Nguyên. Đơn giá thi công trọn gói là mức phổ biến tại TP.HCM, cập nhật tháng 9/2026, chưa gồm vận chuyển và phần móng.

Phương án 1: Mẫu 1, nhà cấp 4 mái Thái 32m²

Hạng mục Vật liệu gợi ý Đơn giá tham khảo Ghi chú
Vách bao che 2 mặt (~42m² vách) Tấm cemboard 8mm 2 lớp + khung thép, vít, keo mối nối 510.000-720.000 đ/m² (trọn gói) Đã gồm nhân công lắp dựng
Vách ngăn WC 1 mặt (~10m²) Cemboard 6mm + khung thép 360.000-550.000 đ/m² (trọn gói) Không cần cách âm cao như vách ngăn phòng ngủ

Phương án 2: Mẫu 9, nhà có gác ngủ riêng 32m² tổng

Hạng mục Vật liệu gợi ý Đơn giá tham khảo Ghi chú
Vách bao che 2 mặt (~38m² vách, trệt và gác) Tấm cemboard 8mm 2 lớp + khung thép, vít, keo mối nối 510.000-720.000 đ/m² (trọn gói) Đã gồm nhân công lắp dựng
Sàn gác lửng (~12m²) Tấm cemboard dày hoặc tấm sàn bê tông nhẹ EPS 550.000-760.000 đ/m² (trọn gói cemboard) hoặc 390.000 đ/m² (vật liệu tấm sàn EPS) Chọn EPS nếu muốn chịu tải tốt hơn cho phòng ngủ trên gác

Nhà lắp ghép 150 triệu so với nhà xây gạch cùng ngân sách

Với cùng 140-150 triệu, nhà lắp ghép thi công nhanh hơn nhà gạch nhiều lần vì không phải chờ bê tông đông kết, còn nhà gạch cùng ngân sách thường chỉ đủ phần thô, chưa hoàn thiện.

Về tuổi thọ, khả năng chống bão và cách chọn cho từng trường hợp, bạn có thể đọc phần phân tích nhà lắp ghép có bền không.

Chọn vật liệu cho ngân sách 140-150 triệu

Ở mức ngân sách này, vách cemboard 2 mặt thường đáng tiền hơn panel EPS/PU nếu ưu tiên độ bền lâu dài và khả năng chống ẩm cho khu WC, trong khi panel phù hợp hơn nếu cần thi công cực nhanh và không quá coi trọng cách âm.

Bảo Nguyên cung cấp vật liệu vách, sàn và phụ kiện xử lý mối nối, kèm tư vấn chọn tấm theo từng mẫu. Phần lắp dựng bạn làm việc với đơn vị thi công. So sánh chi tiết theo từng bộ phận nhà có trong hướng dẫn chọn vật liệu làm nhà lắp ghép.

Câu hỏi thường gặp

Nhà lắp ghép 150 triệu có làm được 2 tầng không?

Có, nhưng chỉ nhà 2 tầng diện tích rất nhỏ, mỗi tầng khoảng 15m² như Mẫu 13. Với đơn giá vách 2 mặt và sàn tầng trên hiện nay, phần lớn ngân sách 150 triệu dồn vào vách và sàn, không còn nhiều để mở rộng diện tích mỗi tầng.

150 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?

Khoảng 25-40m² theo mức hoàn thiện đầy đủ, dựa trên đơn giá 3,5-4,8 triệu đồng/m². Trên thị trường, cùng mức ngân sách này thường làm được khoảng 18-42m² tùy hạng mục.

Vì sao 150 triệu không rộng hơn nhiều so với 100 triệu?

Vì mỗi mức ngân sách đi kèm chuẩn hoàn thiện khác nhau. Mức 50 và 100 triệu thường tính theo phần thô. Mức 140-150 triệu thường tính theo hoàn thiện đầy đủ hơn. Phần chênh lệch ngân sách chủ yếu dồn vào WC, cửa và lớp hoàn thiện, không phải diện tích nền.

Nhà lắp ghép 140 triệu và 150 triệu khác nhau chỗ nào?

Chênh lệch 10 triệu này thường thể hiện ở mức hoàn thiện, ví dụ gạch ốp WC loại tốt hơn hoặc cửa nhôm kính dày hơn, còn diện tích và cấu tạo khung vách gần như không đổi.

Với 150 triệu nên chọn vách cemboard hay panel EPS/PU?

Cemboard 2 mặt phù hợp nếu ưu tiên độ bền và chống ẩm khu WC, panel phù hợp nếu cần thi công nhanh.

Có nên nâng ngân sách lên 200 triệu để rộng hơn không?

Nếu cần thêm phòng ngủ riêng hoặc diện tích rộng hơn hẳn, nên tham khảo các mẫu và bảng dự toán của nhà lắp ghép 200 triệu.

Nếu đang cân nhắc độ dày vách, sàn hoặc cần dự toán vật liệu theo đúng bản vẽ, có thể liên hệ Bảo Nguyên qua hotline hoặc Zalo 0901 368 833 để được tư vấn cụ thể theo diện tích thực tế của công trình.

Liên hệ Bảo Nguyên để được báo giá thực tế

Liên hệ Bảo Nguyên để được báo giá thực tế

Top 20 Mẫu Nhà Lắp Ghép 100 Triệu Đẹp, Dự Toán 2026
Top 12 Mẫu Nhà Lắp Ghép 300 Triệu, Được Bao Nhiêu M², 2 Tầng? (2026)

Comments (1)

  1. Pingback: Top 20 Mẫu Nhà Lắp Ghép 100 Triệu Đẹp, Dự Toán 2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

NỘI DUNG BÀI VIẾT
  1. 150 triệu được bao nhiêu m², có làm được 2 tầng không
  2. Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 150 triệu
  3. Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu 1 tầng, hoàn thiện đầy đủ
  4. Mẫu 1: Nhà cấp 4 mái Thái, cửa nhôm kính dày, WC ốp gạch trọn bộ 32m²
  5. Mẫu 2: Nhà mái bằng tối giản, sàn granito, không gian mở toàn bộ 34m²
  6. Mẫu 3: Nhà vườn Bắc Âu, ốp gỗ giả toàn bộ mặt tiền, cách âm vách ngủ 38m²
  7. Mẫu 4: Homestay khép kín, rèm sáo gỗ, sân lát đá tự nhiên 30m²
  8. Mẫu 5: Nhà cấp 4 2 phòng ngủ, cửa gỗ công nghiệp, sàn gạch bóng kiếng 40m²
  9. Mẫu 6: Nhà hộp tối giản mặt tiền hẹp, kính cường lực lấy sáng 26m²
  10. Mẫu 7: Căn hộ dịch vụ cho thuê, bếp âm tủ, WC nóng lạnh cao cấp 25m²
  11. Mẫu 8: Nhà cấp 4 mái Nhật, góc đọc sách riêng, trần thạch cao phẳng 36m²
  12. Mẫu nhà lắp ghép 150 triệu gác lửng và 2 tầng nhỏ
  13. Mẫu 9: Nhà có gác ngủ riêng, cầu thang thép ốp gỗ, tầng dưới liền mạch 32m² tổng
  14. Mẫu 10: Gác chứa đồ kiêm bàn làm việc, tầng dưới bố trí trọn bộ nội thất 32m² tổng
  15. Mẫu 11: Căn hộ mini cho thuê có gác ngủ, lối vào riêng biệt, tối giản diện tích 28m² tổng
  16. Mẫu 12: Homestay có gác ngủ, quầy pha chế mini tầng dưới, đèn thả trang trí 32m² tổng
  17. Mẫu 13: 2 tầng nhỏ thực sự, mỗi tầng 15m², cầu thang ngoài tiết kiệm diện tích trong nhà
  18. Mẫu 14: Gác ngủ rộng cho cả gia đình, tầng dưới đa năng linh hoạt đổi công năng 36m² tổng
  19. Bảng dự toán vật liệu tham khảo cho 2 phương án
  20. Phương án 1: Mẫu 1, nhà cấp 4 mái Thái 32m²
  21. Phương án 2: Mẫu 9, nhà có gác ngủ riêng 32m² tổng
  22. Nhà lắp ghép 150 triệu so với nhà xây gạch cùng ngân sách
  23. Chọn vật liệu cho ngân sách 140-150 triệu
  24. Câu hỏi thường gặp
  25. Nhà lắp ghép 150 triệu có làm được 2 tầng không?
  26. 150 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?
  27. Vì sao 150 triệu không rộng hơn nhiều so với 100 triệu?
  28. Nhà lắp ghép 140 triệu và 150 triệu khác nhau chỗ nào?
  29. Với 150 triệu nên chọn vách cemboard hay panel EPS/PU?
  30. Có nên nâng ngân sách lên 200 triệu để rộng hơn không?
HỖ TRỢ NHANH
0343 581 529 0389 525 185 Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:30
Z CHAT ZALO 0343 581 529 Z CHAT ZALO 0389 525 185
Giỏ hàng
Yêu thích
Đã xem gần đây
Danh mục
Zalo