Top 20+ Mẫu Nhà Lắp Ghép 500 Triệu: 2 Tầng Rộng, Nhà Vườn Cao Cấp 2026

Hít Tắc Vò
Biên soạn bởi HíT TắC Vò Chuyên viên tư vấn
Đánh giá ☆ ☆ ☆ ☆ ☆
Bấm sao để đánh giá
Thời gian đọc 23 phút
Lượt xem 13 lượt xem
Đăng ngày 01/10/2026
Cập nhật 22/10/2026
Nội dung
đã kiểm duyệt
NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC KIỂM DUYỆT KỸ THUẬT

Bài viết được biên soạn từ nguồn thông tin đáng tin cậy, đã được kiểm tra và cập nhật để đảm bảo tính chính xác và hữu ích cho người đọc.

Kiểm duyệt bởi Chuyên gia vật liệu xây dựng Demo Building Materials Expert
Nhà Lắp Ghép 500 Triệu

Nhà lắp ghép 500 triệu thường làm được khoảng 100-132m², tùy mức hoàn thiện và cách bố trí mặt bằng. Ở mốc này, phần hoàn thiện thường được ưu tiên hơn việc chỉ tối đa diện tích thô. Bảng giá theo m² của từng loại nhà có trong Giá nhà lắp ghép 2026. Dưới đây là 21 mẫu tham khảo chia theo 2 tầng, nhà vườn cao cấp và các công năng khác, kèm bảng dự toán vật liệu theo đơn giá đang bán.

Nhà lắp ghép 500 triệu là gì, có nên xây không?

Nhà lắp ghép 500 triệu là công trình dùng khung thép và các tấm vật liệu nhẹ lắp dựng nhanh, ngân sách 500 triệu đủ cho phần khung, vách, mái, sàn cùng một phần hoàn thiện tốt hơn mức 300-400 triệu. Đây là mốc phù hợp khi cần thêm diện tích, thêm phòng chức năng hoặc nâng cấp vật liệu vách, sàn mà vẫn giữ thời gian thi công ngắn.

So với xây nhà gạch truyền thống cùng số tiền, nhà lắp ghép 500 triệu thường cho diện tích sử dụng lớn hơn vì không tốn nhiều chi phí cho tường gạch, tô trát và thời gian thi công kéo dài. Ba lý do chính nên cân nhắc mốc này: thi công nhanh, ít phụ thuộc thời tiết hơn nhà gạch, dễ điều chỉnh diện tích theo ngân sách thực tế. Điểm cần lưu ý là nền móng, hệ thống điện nước âm tường và khả năng nâng tầng về sau có giới hạn hơn nhà bê tông cốt thép, nên phù hợp nhất với nhu cầu ở lâu dài nhưng không có kế hoạch cơi nới nhiều lần.

Nhà Lắp Ghép 500 Triệu

Phối cảnh nhà lắp ghép khung thép, vách cemboard

500 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?

Với 500 triệu đồng, nhà lắp ghép hoàn thiện khá thường rơi vào khoảng 100-132m², áp dụng chung cho cả nhà 1 tầng và 2 tầng. Đơn giá trên thị trường trải rộng từ 0,5 đến 5 triệu đồng/m² tùy mức hoàn thiện và chi tiết thiết kế.

Chi phí từng mẫu dưới đây tính theo đơn giá 3,8-5 triệu đồng/m². Ở mốc thấp hơn, mẫu rộng nhất của nhà lắp ghép 400 triệu có đơn giá khoảng 3,6 triệu đồng/m² (400 triệu cho 110m²).

Vì sao nhà 1 tầng và 2 tầng có khoảng diện tích gần nhau ở mức 500 triệu? Nhà 2 tầng cần thêm hệ kết cấu chịu lực cho sàn tầng trên nên đơn giá mỗi m² thường nhỉnh hơn, bù lại tiết kiệm được phần mái và móng tính trên mỗi m² sàn so với nhà 1 tầng cùng diện tích. Hai yếu tố này gần như triệt tiêu nhau nên diện tích tối đa ở cùng ngân sách không chênh lệch nhiều giữa hai dạng. Các mẫu bên dưới cũng cho thấy điều đó: nhóm 1 tầng dao động 100-130m², nhóm 2 tầng dao động 108-132m².

Hạng mục Có gồm trong 500 triệu
Khung thép chịu lực Có
Vách bao che, có thể 2 lớp cách âm Có
Mái và hệ xà gồ Có
Sàn hoàn thiện khá (cemboard hoặc bê tông nhẹ lát gạch) Có
Một phần hoàn thiện ngoại thất (ốp gỗ công nghiệp, lam sóng) Tùy mẫu
Nhân công lắp dựng Có
Nội thất rời, sân vườn cứng, hồ bơi Không
Móng phức tạp cho nền đất yếu Không

Nếu cần diện tích lớn hơn 132m² mà vẫn giữ mức hoàn thiện tương đương, nên chấp nhận đơn giá thấp hơn 3,8 triệu đồng mỗi m² ở một số hạng mục phụ như sân trước, mái hiên phụ, thay vì hạ chất lượng vách và sàn chính.

Thi công mẫu nhà lắp ghép miền tây

Thi công mẫu nhà lắp ghép miền tây

So với mức 400 triệu, 500 triệu khác gì?

Điểm khác biệt chính khi lên 500 triệu là phần dư ngân sách thường không chỉ dùng để tăng diện tích mà còn để nâng cấp vách 2 lớp có bông khoáng cách âm, đổi sàn tầng 2 sang bê tông nhẹ EPS chịu tải tốt hơn, thêm một phần hoàn thiện ngoại thất như thanh xi măng giả gỗ ốp mặt tiền hoặc lam sóng che nắng.

Đây cũng là lý do nhiều mẫu 500 triệu thiên về nhà vườn, biệt thự mini thay vì chỉ tối ưu số phòng như ở mốc 400 triệu.

Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu 2 tầng rộng

Nhóm này gồm 7 mẫu 2 tầng, chú trọng diện tích sử dụng rộng và số phòng nhiều, phù hợp gia đình đông người hoặc nhà có ý định cho thuê một phần.

Mẫu 1: Nhà 2 tầng 4 phòng ngủ cho gia đình đông người, phòng sinh hoạt chung rộng 132m²

Bốn phòng ngủ được chia đều hai tầng, tầng trệt dành phòng khách và bếp liên thông rộng để tiếp khách đông. Phù hợp gia đình 3 thế hệ cần phòng riêng cho từng người nhưng vẫn giữ một không gian sinh hoạt chung đủ lớn.

  • Diện tích: khoảng 132m² tổng · 2 tầng · 4 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard 2 lớp · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (132m² x 3,8 triệu đồng/m²).
Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu 2 tầng rộng

Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu 2 tầng rộng

Mẫu 2: Nhà 2 tầng có sân phơi và ban công rộng hai mặt 120m²

Ban công tầng trên kéo dài hai mặt nhà giúp đón gió tốt hơn, sân phơi sau nhà đủ chỗ cho việc giặt phơi và để thêm đồ. Ba phòng ngủ được bố trí tách biệt khu sinh hoạt chung để giữ sự riêng tư.

  • Diện tích: khoảng 120m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: ngói nhẹ · Chi phí tham khảo khoảng 480 triệu đồng (120m² x 4,0 triệu đồng/m²)

Mẫu 3: Nhà 2 tầng có khu bếp riêng tách mùi, tầng trên phòng ngủ yên tĩnh 128m²

Khu bếp được tách hẳn khỏi phòng khách bằng một vách cemboard ngăn có cửa lùa, hạn chế mùi thức ăn lan sang khu tiếp khách. Ba phòng ngủ dồn hết lên tầng trên để tránh tiếng ồn từ khu nấu nướng phía dưới.

  • Diện tích: khoảng 128m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard, có vách ngăn bếp riêng · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (128m² x 3,9 triệu đồng/m²)

Mẫu 4: Nhà 2 tầng mặt tiền vừa, tầng trệt để xe ô tô 125m²

Tầng trệt chừa đủ chỗ để một xe ô tô cùng khu sinh hoạt chung, ba phòng ngủ dồn lên tầng trên để giữ không gian sống riêng tư khỏi lối ra vào. Phù hợp khu vực có nhu cầu đỗ xe tại nhà.

  • Diện tích: khoảng 125m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (125m² x 4,0 triệu đồng/m²)

Mẫu 5: Nhà 2 tầng có phòng làm việc riêng tầng trên, cách âm với sinh hoạt chung 118m²

Một phòng làm việc khoảng 10m² được tách hẳn khỏi khu sinh hoạt chung bằng vách cemboard 2 lớp có nhồi bông khoáng, giảm tiếng ồn từ phòng khách và bếp dội lên. Phù hợp người làm việc tại nhà cần không gian yên tĩnh.

  • Diện tích: khoảng 118m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ + 1 phòng làm việc
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard 2 lớp có bông khoáng cách âm · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (118m² x 4,2 triệu đồng/m²)

Mẫu 6: Nhà 2 tầng có phòng thờ riêng biệt trên tầng thượng 115m²

Phòng thờ được đặt riêng trên tầng thượng, tách khỏi khu ở chính để giữ sự trang nghiêm, có mái che riêng và lối lên cầu thang ngoài. Ba phòng ngủ còn lại bố trí ở tầng trệt và tầng 2.

  • Diện tích: khoảng 115m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (115m² x 4,3 triệu đồng/m²)

Mẫu 7: Nhà 2 tầng 3 thế hệ, phòng ông bà tầng trệt gần WC 130m²

Phòng ông bà được đặt ở tầng trệt, gần WC và không có bậc thềm cao để đi lại thuận tiện. Ba phòng ngủ còn lại của các thành viên trẻ hơn bố trí trên tầng 2, tách biệt khu sinh hoạt chung.

  • Diện tích: khoảng 130m² tổng · 2 tầng · 4 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: ngói nhẹ · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (130m² x 3,85 triệu đồng/m²)

Mẫu nhà vườn, biệt thự mini lắp ghép 500 triệu cao cấp

Ở mốc 500 triệu, phần ngân sách dư ra so với mốc thấp hơn thường được dồn vào mặt bằng rộng và không gian mở ra sân vườn thay vì chỉ tăng số phòng. Nhóm 7 mẫu dưới đây phù hợp với nhà vườn nghỉ dưỡng cuối tuần, homestay cao cấp cho khách thuê ngắn ngày và biệt thự mini cho gia đình nhỏ muốn không gian sống gần thiên nhiên.

Nếu bạn muốn xem nhà vườn ở nhiều mức ngân sách khác nhau, các mẫu nhà vườn lắp ghép có thêm nhiều lựa chọn.

Mẫu 8: Nhà vườn 1 tầng, giàn cây leo che nắng phía tây, sân sau trồng rau 112m²

Giàn cây leo được lắp ở mặt tường hướng tây để giảm nhiệt hắt vào vách vào buổi chiều, sân sau đủ rộng để trồng rau hoặc cây ăn trái nhỏ. Phù hợp gia đình muốn tự trồng một phần rau sạch tại nhà.

  • Diện tích: khoảng 112m² tổng · 1 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn: cemboard lát gạch phủ
  • Mái: ngói nhẹ · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (112m² x 4,4 triệu đồng/m²)

Mẫu 9: Biệt thự mini mái Thái, cửa sổ lớn nhiều mặt đón sáng tự nhiên 118m²

Mái Thái dốc hai bên giúp thoát nước nhanh, cửa sổ kính lớn được bố trí ở ba mặt tường thay vì chỉ mặt tiền để các phòng đều có ánh sáng tự nhiên cả buổi sáng lẫn buổi chiều. Vách hoàn thiện ốp gỗ công nghiệp giả gỗ ở khu vực mặt tiền để tăng thẩm mỹ.

  • Diện tích: khoảng 118m² tổng · 1 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard, mặt tiền ốp gỗ công nghiệp · Sàn: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt kiểu Thái · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (118m² x 4,2 triệu đồng/m²)

Mẫu 10: Nhà vườn có hồ cá hoặc tiểu cảnh sân trước 102m²

Phần sân trước dành riêng cho hồ cá nhỏ hoặc tiểu cảnh, cửa kính lớn ở phòng khách hướng ra khu vực này để tận dụng cảnh quan. Diện tích nhỏ gọn hơn các mẫu khác trong nhóm nên đơn giá hoàn thiện trên mỗi m² cao hơn.

  • Diện tích: khoảng 102m² tổng · 1 tầng · 2 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn: cemboard
  • Mái: ngói nhẹ · Chi phí tham khảo khoảng 490 triệu đồng (102m² x 4,8 triệu đồng/m²)

Mẫu 11: Nhà gác lửng phong cách đồng quê, khung gỗ giả trang trí ngoại thất 124m²

Mặt tiền dùng thanh xi măng giả gỗ ốp theo mảng để tạo cảm giác gần gũi kiểu đồng quê mà vẫn giữ độ bền ngoài trời tốt hơn gỗ tự nhiên. Gác lửng phía trên dùng làm phòng sinh hoạt phụ hoặc chỗ ngủ dự phòng.

  • Diện tích: khoảng 124m² tổng · 1 tầng + gác lửng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard ốp thanh xi măng giả gỗ ngoại thất · Sàn gác lửng: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (124m² x 4,0 triệu đồng/m²)

Mẫu 12: Homestay vườn cao cấp, 3 phòng riêng biệt cho khách thuê 130m²

Ba phòng dành cho khách thuê được bố trí tách biệt nhau, mỗi phòng có lối vào riêng từ hành lang ngoài để khách không phải đi qua khu sinh hoạt của chủ nhà. Vách giữa các phòng dùng cemboard cách âm để đảm bảo riêng tư.

  • Diện tích: khoảng 130m² tổng · 1 tầng · 3 phòng khách thuê
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard cách âm giữa các phòng · Sàn: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (130m² x 3,85 triệu đồng/m²)

Mẫu 13: Nhà vườn nghỉ dưỡng cuối tuần, không gian mở nhìn ra vườn 100m²

Phòng khách dùng vách kính lớn thay vì cemboard đặc ở mặt hướng vườn để tối đa tầm nhìn, phù hợp nhu cầu nghỉ dưỡng ngắn ngày hơn là ở thường xuyên. Diện tích nhỏ nhất trong nhóm nên phần hoàn thiện được đầu tư kỹ hơn trên mỗi m².

  • Diện tích: khoảng 100m² tổng · 1 tầng · 2 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard kết hợp vách kính lớn · Sàn: cemboard
  • Mái: ngói nhẹ · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (100m² x 5,0 triệu đồng/m²)

Mẫu 14: Biệt thự mini 2 tầng nhỏ gọn, sân vườn hai bên hông nhà 120m²

Sân vườn được chừa ở hai bên hông thay vì dồn hết ra phía trước, giúp các phòng ngủ tầng trên có thêm cửa sổ lấy sáng và view cây xanh. Phù hợp lô đất có chiều ngang rộng hơn chiều sâu.

  • Diện tích: khoảng 120m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (120m² x 4,15 triệu đồng/m²)

Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu theo công năng khác

Nhóm 7 mẫu còn lại bổ sung các công năng chưa xuất hiện ở hai nhóm trên: mặt tiền hẹp đô thị, gác lửng linh hoạt và nhà kết hợp kinh doanh.

Mẫu 15: Nhà mặt tiền hẹp đô thị, giếng trời giữa nhà lấy sáng cho phòng phía sau 108m²

Một giếng trời nhỏ được đặt ở giữa mặt bằng để đưa ánh sáng tự nhiên vào các phòng phía sau, vốn là điểm yếu thường gặp ở nhà ống mặt tiền hẹp. Cầu thang trong nhà bố trí sát vách biên để không cắt ngang không gian sinh hoạt.

  • Diện tích: khoảng 108m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (108m² x 4,6 triệu đồng/m²)

Mẫu 16: Gác lửng rộng làm phòng giải trí gia đình, tầng trệt 2 phòng ngủ 115m²

Gác lửng được mở rộng hơn mức thông thường để làm phòng sinh hoạt chung có góc xem phim hoặc chơi game, tầng trệt chỉ giữ 2 phòng ngủ và khu bếp. Phù hợp gia đình ít người nhưng cần không gian giải trí riêng.

  • Diện tích: khoảng 115m² tổng · 1 tầng + gác lửng · 2 phòng ngủ + phòng giải trí
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn gác lửng: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (115m² x 4,3 triệu đồng/m²)

Mẫu 17: Nhà kết hợp cửa hàng mặt tiền, tầng trên để ở 113m²

Tầng trệt dùng khung thép chịu lực khẩu độ lớn hơn để làm mặt bằng kinh doanh không vướng cột giữa, tầng trên bố trí 2 phòng ngủ tách biệt lối lên riêng. Phù hợp hộ kinh doanh nhỏ tại nhà.

  • Diện tích: khoảng 113m² tổng · 2 tầng · 2 phòng ngủ + mặt bằng kinh doanh tầng trệt
  • Khung: thép hộp mạ kẽm khẩu độ lớn · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (113m² x 4,4 triệu đồng/m²)

Mẫu 18: Nhà vuông vức tối giản, tối ưu công năng cho gia đình trẻ 110m²

Mặt bằng hình vuông giúp giảm chiều dài vách bao che so với nhà chữ nhật cùng diện tích, nhờ vậy phần dư ngân sách dồn được vào hoàn thiện nội thất cơ bản. Ba phòng ngủ đủ cho gia đình trẻ có 1-2 con.

  • Diện tích: khoảng 110m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (110m² x 4,5 triệu đồng/m²)

Mẫu 19: Nhà có phòng gym hoặc phòng đa năng riêng tầng trệt 122m²

Một phòng khoảng 12m² ở tầng trệt được thiết kế linh hoạt để làm phòng gym, phòng học hoặc kho tùy nhu cầu về sau. Vách quanh phòng này dùng cemboard cách âm để không ảnh hưởng các phòng còn lại.

  • Diện tích: khoảng 122m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ + 1 phòng đa năng
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard cách âm · Sàn tầng 2: bê tông nhẹ EPS
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (122m² x 4,05 triệu đồng/m²)

Mẫu 20: Nhà 2 tầng sân sau rộng làm khu giặt phơi và kho nhỏ 116m²

Sân sau được chừa riêng cho khu giặt phơi và một kho nhỏ chứa đồ, tách khỏi khu bếp để tránh ẩm ướt lan vào nhà. Ba phòng ngủ bố trí gọn ở phần còn lại của mặt bằng.

  • Diện tích: khoảng 116m² tổng · 2 tầng · 3 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn tầng 2: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 500 triệu đồng (116m² x 4,3 triệu đồng/m²)

Mẫu 21: Nhà gác lửng 1 phòng ngủ lớn có gác xép làm tủ đồ, tầng trệt mở rộng phòng khách 105m²

Phòng ngủ chính trên gác lửng được thiết kế thêm một gác xép nhỏ phía trên làm chỗ chứa đồ theo mùa, tránh phải kê thêm tủ lớn choán diện tích phòng. Tầng trệt mở rộng phòng khách để bù lại diện tích nhỏ hơn của gác lửng.

  • Diện tích: khoảng 105m² tổng · 1 tầng + gác lửng · 2 phòng ngủ
  • Khung: thép hộp mạ kẽm · Vách: cemboard · Sàn gác lửng: cemboard
  • Mái: tôn cách nhiệt · Chi phí tham khảo khoảng 495 triệu đồng (105m² x 4,7 triệu đồng/m²)
Nhà gác lửng 1 phòng ngủ lớn

Nhà gác lửng 1 phòng ngủ lớn

Vật liệu hoàn thiện nên ưu tiên ở mức 500 triệu

Ở ngân sách này, phần chênh so với các mốc thấp hơn nên tập trung vào ba nhóm vật liệu: vách 2 lớp có nhồi bông khoáng cách âm cho các phòng cần yên tĩnh, tấm bê tông nhẹ EPS cho sàn tầng 2 vì chịu tải tốt hơn cemboard đơn lớp, cùng thanh xi măng giả gỗ Thái Lan ốp mặt tiền cho những mẫu cần thẩm mỹ ngoại thất cao hơn. Với mái hiên hoặc giếng trời cần lấy sáng tự nhiên, tấm polycarbonate là lựa chọn nhẹ và lắp nhanh hơn kính cường lực.

Không phải hạng mục nào cũng nên dùng cemboard. Với vách không chịu tải và không cần chống ẩm cao, panel EPS/PU vẫn nhẹ hơn và thi công nhanh hơn, phù hợp những mẫu cần tối ưu tốc độ lắp dựng. Trước khi chọn, bạn nên so sánh các hệ vật liệu nhẹ làm nhà lắp ghép để thấy rõ ưu nhược điểm từng loại.

Bảng dự toán vật liệu tham khảo cho 2 phương án 500 triệu

Diện tích vách trong bảng dưới được ước tính bằng khoảng 80-90% diện tích sàn, dựa trên chu vi tường nhân với chiều cao tầng khoảng 3m rồi trừ bớt phần cửa đi, cửa sổ. Tỷ lệ này không cố định, nhà mặt bằng vuông vức có vách ít hơn nhà chữ nhật dài cùng diện tích, nên số liệu dưới chỉ mang tính tham khảo cho mặt bằng thông thường.

Bảng dưới tính theo đơn giá tấm cemboard DURAflex đang bán tại Bảo Nguyên (khổ 1220 x 2440mm, tương đương 2,98 m² mỗi tấm). Kết quả quy ra số tấm và chi phí vật liệu theo từng m² vách, sàn. Số tấm đã cộng thêm khoảng 10% hao hụt do cắt ghép tại góc, cửa và mối nối.

Hạng mục Vật liệu Số tấm cần cho 1m² Đơn giá/tấm Chi phí vật liệu tấm/m²
Vách 1 mặt DURAflex 9mm, 1220 x 2440mm khoảng 0,37 tấm 340.000 đồng khoảng 126.000 đồng
Vách 2 mặt DURAflex 9mm, 2 lớp khoảng 0,74 tấm 340.000 đồng khoảng 252.000 đồng
Sàn tầng trên DURAflex 16mm, dày hơn để chịu tải người và đồ đạc khoảng 0,37 tấm 540.000 đồng khoảng 200.000 đồng
Sàn thay thế Tấm bê tông nhẹ EPS 100mm, khổ 2000 x 500mm 1 tấm bằng 1m², tính thẳng theo m² 390.000 đồng/m² 390.000 đồng

Bảng trên chỉ là chi phí vật liệu tấm, chưa gồm khung xương phụ, vít, keo xử lý mối nối và nhân công lắp dựng. Áp dụng cho 2 phương án cụ thể dưới đây để so sánh với đơn giá thi công trọn gói theo mức phổ biến tại TP.HCM, cập nhật tháng 9/2026. Phương án B dùng đúng Mẫu 5 ở trên, gồm cả phần phụ phí nhồi bông khoáng cách âm cho vách.

Phương án Hạng mục Diện tích ước tính Số tấm và chi phí vật liệu tấm Đơn giá trọn gói (vật tư + công)
A. Mẫu 8, 112m² 1 tầng Vách cemboard 2 mặt toàn nhà khoảng 92m² vách (112m² x 0,82) khoảng 68 tấm, chi phí tấm khoảng 23,1 triệu đồng 510.000-720.000 đồng/m² vách, tương đương 46,9-66,2 triệu đồng
B. Mẫu 5, 118m² tổng 2 tầng Vách cemboard 2 mặt có bông khoáng cách âm khoảng 106m² vách (118m² x 0,9) khoảng 78 tấm, chi phí tấm khoảng 26,5 triệu đồng 510.000-720.000 đồng/m² vách + 70.000-120.000 đồng/m² phụ phí bông khoáng, tương đương 61,5-89,0 triệu đồng
Sàn tầng trên khoảng 59m² sàn (một nửa tổng diện tích) khoảng 22 tấm, chi phí tấm khoảng 11,9 triệu đồng 550.000-760.000 đồng/m² sàn, tương đương 32,5-44,8 triệu đồng

Với phương án B, tổng vách (đã gồm bông khoáng) và sàn tầng trên theo giá trọn gói rơi vào khoảng 94,0-133,8 triệu đồng, chiếm gần 19-27% ngân sách 500 triệu. Phần chênh lệch giữa tiền tấm và giá trọn gói chủ yếu là khung xương phụ, phụ kiện xử lý mối nối và nhân công lắp dựng, không riêng tiền tấm cemboard.

Lưu ý khoảng đơn giá thi công 510.000-720.000 đồng tính theo m² vách, không phải m² sàn nhà, nên không quy đổi thẳng sang diện tích xây dựng.

Lưu ý khi chọn vật liệu và đơn vị thi công ở mức 500 triệu

Vật Liệu Bảo Nguyên cung cấp vật liệu xây dựng nhẹ cho nhà lắp ghép và tư vấn chọn tấm phù hợp; phần lắp dựng bạn làm việc với đơn vị thi công. Ở ngân sách 500 triệu, những yếu tố dễ đội chi phí ngoài dự kiến gồm địa hình không bằng phẳng cần san lấp, móng gia cố cho nền đất yếu và chi phí vận chuyển vật liệu đến công trình xa trung tâm. Trước khi thi công, nên kiểm tra kỹ chất lượng tấm vách và sàn về độ phẳng, không nứt góc, cùng độ chắc chắn của mối nối giữa các tấm.

Phần mối nối là chỗ dễ bị bỏ qua nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền và khả năng chống thấm của vách. Hãy chọn đúng vít, keo và bột xử lý mối nối chuyên dùng cho tấm cemboard cho từng vị trí. Trước khi lắp dựng, nên nắm rõ tổng quan làm nhà lắp ghép và điều kiện pháp lý.

Với ngân sách 500 triệu, nếu cần dự toán vật liệu vách và sàn sát với bản vẽ thực tế hoặc tư vấn chọn độ dày cemboard phù hợp cho từng hạng mục, liên hệ Bảo Nguyên qua hotline hoặc Zalo 0901 368 833 để được hỗ trợ.

Câu hỏi thường gặp

500 triệu xây nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?

Khoảng 100-132m², áp dụng chung cho cả nhà 1 tầng và 2 tầng, tùy đơn giá vật liệu và mức hoàn thiện. Thị trường báo khoảng 100-200m² vì đơn giá trải rộng từ 0,5 đến 5 triệu đồng/m². Ở mức hoàn thiện khá đến tốt, đơn giá thường 3,8-5 triệu đồng/m² nên diện tích hợp lý là 100-132m².

Có nên xây nhà lắp ghép 500 triệu thay vì nhà gạch cùng ngân sách không?

Nên cân nhắc nếu ưu tiên thời gian thi công nhanh và diện tích sử dụng lớn hơn trên cùng số tiền. Nhà gạch truyền thống với 500 triệu thường cho diện tích nhỏ hơn vì chi phí tường, tô trát và nhân công xây thô cao hơn.

500 triệu có làm được nhà 2 tầng đầy đủ tiện nghi không?

Được. Các mẫu 2 tầng ở trên dao động khoảng 108-132m² tổng, đủ cho 3-4 phòng ngủ cùng một phần hoàn thiện ngoại thất nếu bố trí hợp lý.

Nên hoàn thiện tối đa hay để dư ngân sách làm sân vườn, gác lửng?

Tùy nhu cầu sử dụng lâu dài. Nếu ở thường xuyên, nên ưu tiên hoàn thiện vách và sàn kỹ hơn để bền hơn theo thời gian. Nếu chỉ dùng nghỉ dưỡng cuối tuần như các mẫu nhà vườn ở trên, có thể giảm bớt hoàn thiện nội thất để dồn ngân sách cho sân vườn và không gian mở.

Vật liệu nào giúp nhà 500 triệu cách âm, cách nhiệt tốt hơn?

Vách cemboard 2 lớp có nhồi bông khoáng Rockwool ở giữa giúp cách âm rõ rệt so với vách 1 lớp. Về cách nhiệt, mái tôn cách nhiệt kết hợp trần thạch cao hoặc trần cemboard giảm nhiệt hắt xuống các phòng phía dưới.

Chi phí 500 triệu gồm những hạng mục nào, chưa gồm gì?

Gồm khung thép, vách bao che, mái, sàn hoàn thiện khá và nhân công lắp dựng, một số mẫu có thêm hoàn thiện ngoại thất. Chưa gồm nội thất rời, sân vườn cứng, hồ bơi và móng gia cố phức tạp cho nền đất yếu.

Liên hệ Bảo Nguyên để được báo giá thực tế

Liên hệ Bảo Nguyên để được báo giá thực tế

Top 10+ Mẫu Nhà Lắp Ghép 400 Triệu Đẹp, Rộng Rãi 2026

Comments (1)

  1. Pingback: Top 10+ Mẫu Nhà Lắp Ghép 400 Triệu Đẹp, Rộng Rãi 2026

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

NỘI DUNG BÀI VIẾT
  1. Nhà lắp ghép 500 triệu là gì, có nên xây không?
  2. 500 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?
  3. So với mức 400 triệu, 500 triệu khác gì?
  4. Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu 2 tầng rộng
  5. Mẫu 1: Nhà 2 tầng 4 phòng ngủ cho gia đình đông người, phòng sinh hoạt chung rộng 132m²
  6. Mẫu 2: Nhà 2 tầng có sân phơi và ban công rộng hai mặt 120m²
  7. Mẫu 3: Nhà 2 tầng có khu bếp riêng tách mùi, tầng trên phòng ngủ yên tĩnh 128m²
  8. Mẫu 4: Nhà 2 tầng mặt tiền vừa, tầng trệt để xe ô tô 125m²
  9. Mẫu 5: Nhà 2 tầng có phòng làm việc riêng tầng trên, cách âm với sinh hoạt chung 118m²
  10. Mẫu 6: Nhà 2 tầng có phòng thờ riêng biệt trên tầng thượng 115m²
  11. Mẫu 7: Nhà 2 tầng 3 thế hệ, phòng ông bà tầng trệt gần WC 130m²
  12. Mẫu nhà vườn, biệt thự mini lắp ghép 500 triệu cao cấp
  13. Mẫu 8: Nhà vườn 1 tầng, giàn cây leo che nắng phía tây, sân sau trồng rau 112m²
  14. Mẫu 9: Biệt thự mini mái Thái, cửa sổ lớn nhiều mặt đón sáng tự nhiên 118m²
  15. Mẫu 10: Nhà vườn có hồ cá hoặc tiểu cảnh sân trước 102m²
  16. Mẫu 11: Nhà gác lửng phong cách đồng quê, khung gỗ giả trang trí ngoại thất 124m²
  17. Mẫu 12: Homestay vườn cao cấp, 3 phòng riêng biệt cho khách thuê 130m²
  18. Mẫu 13: Nhà vườn nghỉ dưỡng cuối tuần, không gian mở nhìn ra vườn 100m²
  19. Mẫu 14: Biệt thự mini 2 tầng nhỏ gọn, sân vườn hai bên hông nhà 120m²
  20. Mẫu nhà lắp ghép 500 triệu theo công năng khác
  21. Mẫu 15: Nhà mặt tiền hẹp đô thị, giếng trời giữa nhà lấy sáng cho phòng phía sau 108m²
  22. Mẫu 16: Gác lửng rộng làm phòng giải trí gia đình, tầng trệt 2 phòng ngủ 115m²
  23. Mẫu 17: Nhà kết hợp cửa hàng mặt tiền, tầng trên để ở 113m²
  24. Mẫu 18: Nhà vuông vức tối giản, tối ưu công năng cho gia đình trẻ 110m²
  25. Mẫu 19: Nhà có phòng gym hoặc phòng đa năng riêng tầng trệt 122m²
  26. Mẫu 20: Nhà 2 tầng sân sau rộng làm khu giặt phơi và kho nhỏ 116m²
  27. Mẫu 21: Nhà gác lửng 1 phòng ngủ lớn có gác xép làm tủ đồ, tầng trệt mở rộng phòng khách 105m²
  28. Vật liệu hoàn thiện nên ưu tiên ở mức 500 triệu
  29. Bảng dự toán vật liệu tham khảo cho 2 phương án 500 triệu
  30. Lưu ý khi chọn vật liệu và đơn vị thi công ở mức 500 triệu
  31. Câu hỏi thường gặp
  32. 500 triệu xây nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?
  33. Có nên xây nhà lắp ghép 500 triệu thay vì nhà gạch cùng ngân sách không?
  34. 500 triệu có làm được nhà 2 tầng đầy đủ tiện nghi không?
  35. Nên hoàn thiện tối đa hay để dư ngân sách làm sân vườn, gác lửng?
  36. Vật liệu nào giúp nhà 500 triệu cách âm, cách nhiệt tốt hơn?
  37. Chi phí 500 triệu gồm những hạng mục nào, chưa gồm gì?
HỖ TRỢ NHANH
0343 581 529 0389 525 185 Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:30
Z CHAT ZALO 0343 581 529 Z CHAT ZALO 0389 525 185
Giỏ hàng
Yêu thích
Đã xem gần đây
Danh mục
Zalo