Với ngân sách 300 triệu đồng, nhà lắp ghép hoàn thiện đầy đủ thường đạt khoảng 65-90m² nếu làm 1 tầng. Nếu chọn 2 tầng hoặc gác lửng rộng, tổng sàn khoảng 65-100m², mỗi tầng khoảng 35-50m². Đây là mức ngân sách đầu tiên của nhà lắp ghép đủ để làm 2 tầng đúng nghĩa chứ không chỉ gác lửng nhẹ như mức 150-200 triệu. Dưới đây là 12 mẫu tham khảo chia theo 1 tầng, 2 tầng thực sự và gác lửng rộng, kèm bảng định lượng vật liệu tấm.
Tóm tắt nhanh: 1 tầng hoàn thiện đầy đủ khoảng 65-90m². 2 tầng thực sự hoặc gác lửng rộng, tổng sàn khoảng 65-100m². Đáng cân nhắc nếu cần nhà ở chính thức với ngân sách vừa phải, làm homestay quy mô nhỏ hoặc muốn có 2 tầng mà chưa đủ tiền xây gạch kiên cố.
300 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m², gồm hạng mục gì?
Mức hoàn thiện đầy đủ (chưa gồm nội thất rời): đơn giá phổ biến khoảng 3,4-4,4 triệu đồng/m². Với mức này, 300 triệu làm được khoảng 65-90m² nhà 1 tầng. Nếu xây 2 tầng hay có gác lửng rộng, tổng diện tích sàn khoảng 65-100m². Đây là khoảng diện tích sát thực tế nhất cho ngân sách 300 triệu.
| Hạng mục | Thường có trong 300 triệu | Thường chưa có, cần cộng thêm |
|---|---|---|
| Kết cấu chính | Móng phù hợp nền đất thường, khung thép chịu lực đủ cho 2 tầng thực sự, mái tôn | Móng cọc cho nền yếu, khung gia cố thêm nếu muốn diện tích lớn hơn 100m² |
| Vách, sàn | Vách cemboard 2 mặt cho toàn nhà, sàn tầng trên bằng cemboard dày hoặc bê tông nhẹ EPS | Bông khoáng cách âm cho toàn bộ vách, không chỉ riêng phòng ngủ |
| Hoàn thiện | Cửa nhôm kính, sơn bả đầy đủ cho toàn nhà | Nội thất rời, điều hòa, sân vườn, hệ thống điện nước cao cấp |
Đây là khoảng ước tính quy đổi từ đơn giá thị trường hiện nay. Đơn giá chi tiết theo từng hạng mục có trong bảng giá nhà lắp ghép theo m².

Phối cảnh nhà lắp ghép khung thép, vách cemboard
Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 300 triệu
Nhà lắp ghép 300 triệu vẫn theo cấu tạo chung của hệ nhà lắp ghép: khung thép hoặc khung gỗ, vách và sàn bằng tấm nhẹ, mái tôn, thi công khô nên rút ngắn thời gian dựng so với nhà xây gạch. Điểm khác so với mức 150-200 triệu nằm ở khả năng chịu lực: khung ở mức 300 triệu đủ cho 2 tầng thực sự chứ không chỉ gác lửng nhẹ đặt trên khung tầng trệt. Vách nên dùng cemboard 2 mặt cho phần lớn diện tích, kết hợp bê tông nhẹ ALC cho các mảng tường cần chịu lực hoặc cách âm tốt hơn. Sàn tầng trên nên ưu tiên tấm bê tông nhẹ EPS có cốt thép hoặc cemboard dày thay vì loại mỏng thường dùng cho gác lửng ở mức ngân sách thấp hơn.
So với mức nhà lắp ghép 200 triệu, chênh lệch 100 triệu chủ yếu dùng để nâng cấp vách từ 1 mặt lên 2 mặt, đổi khung sang loại chịu lực 2 tầng thực sự và mở rộng thêm 15-25m² diện tích sử dụng.

Cấu tạo và đặc điểm nhà lắp ghép 300 triệu
Ưu điểm nhà lắp ghép ở mức ngân sách 300 triệu
So với các mức ngân sách thấp hơn, 300 triệu mang lại một số lợi thế rõ rệt.
- Thi công nhanh. Vẫn giữ ưu điểm chung của nhà lắp ghép: dựng khung, ốp vách và lợp mái theo kiểu công nghiệp hóa, thời gian hoàn thành thường ngắn hơn nhà xây gạch cùng diện tích.
- Đủ tiền làm 2 tầng thực sự. Khung chịu lực ở mức này đủ cho 2 tầng đúng nghĩa, không chỉ gác lửng nhẹ như mức 150-200 triệu.
- Cách âm tốt hơn. Vách 2 mặt kết hợp bông khoáng cho hiệu quả cách âm rõ rệt so với vách 1 mặt ở các mức ngân sách thấp hơn, phù hợp nhà có nhiều phòng ngủ.
- Dễ mở rộng sau này. Kết cấu khung thép tháo lắp thuận tiện cho việc nới thêm phòng hoặc nâng cấp khi có nhu cầu.
Nhược điểm và độ bền dài hạn được so sánh trực tiếp với nhà xây gạch ở phần bên dưới.
Mẫu nhà lắp ghép 300 triệu 1 tầng, hoàn thiện rộng rãi
Nhóm 4 mẫu diện tích khoảng 65-90m², hướng tới gia đình cần không gian sinh hoạt đầy đủ mà chưa cần lên tầng. Chi phí tham khảo của mỗi mẫu dưới đây tính theo đơn giá hoàn thiện đầy đủ ở trên, dao động khoảng 3,2-4,2 triệu đồng/m² tùy mẫu.
Mẫu 1: Nhà 3 phòng ngủ, phòng khách bếp liền mạch, sân phơi sau nhà 82m²
Ba phòng ngủ bố trí dọc hành lang, phòng khách và bếp gộp thành một không gian mở phía trước để tận dụng ánh sáng tự nhiên. Sân phơi nhỏ phía sau tách biệt khỏi khu sinh hoạt chính. Phù hợp gia đình 4-5 người cần đủ phòng riêng cho từng thành viên.
Diện tích 82m² · 1 tầng · 3 phòng ngủ · khung thép chịu lực · vách cemboard 2 mặt · sàn nền bê tông đổ tại chỗ · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 280-300 triệu.

Mẫu nhà lắp ghép 300 triệu 1 tầng
Mẫu 2: Nhà 2 phòng ngủ, phòng thờ riêng, hiên trước rộng đón khách 74m²
Phòng thờ đặt tách khỏi khu ngủ, có cửa riêng để giữ sự trang nghiêm. Hiên trước rộng khoảng 2m đủ kê bàn ghế tiếp khách ngoài trời. Phù hợp gia đình có nhu cầu thờ cúng nghiêm túc, thường xuyên đón khách.
Diện tích 74m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ + phòng thờ · khung thép chịu lực · vách cemboard 2 mặt · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 260-285 triệu.
Mẫu 3: Nhà vườn 1 trệt, cửa kính lớn nối ra sân sau, phù hợp hộ kinh doanh nhỏ tại nhà 68m²
Cửa kính lớn ở mặt sau thay vì tường kín, tạo cảm giác thông thoáng và tiện quan sát khu vườn hoặc góc bán hàng nhỏ. Phù hợp hộ kinh doanh online, quán cà phê sân vườn quy mô nhỏ hoặc gia đình yêu thích không gian xanh.
Diện tích 68m² · 1 tầng · 2 phòng ngủ · khung thép chịu lực · vách cemboard 2 mặt · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 245-270 triệu.
Mẫu 4: Nhà cho gia đình 3 thế hệ, phòng ông bà gần WC riêng, lối đi không bậc thềm 88m²
Phòng dành cho ông bà đặt sát WC riêng và không có bậc thềm trên toàn bộ lối đi trong nhà, thuận tiện di chuyển. Các phòng còn lại bố trí quanh khu sinh hoạt chung. Phù hợp gia đình nhiều thế hệ sống chung, ưu tiên an toàn hơn thẩm mỹ mặt tiền.
Diện tích 88m² · 1 tầng · 3 phòng ngủ · khung thép chịu lực · vách cemboard 2 mặt · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 295-300 triệu, sát ngưỡng ngân sách nên cần cân nhắc bớt hạng mục hoàn thiện phụ nếu vượt.
Mẫu nhà lắp ghép 300 triệu 2 tầng thực sự
Nhóm 4 mẫu, tổng sàn khoảng 65-100m², mỗi tầng khoảng 35-50m². Đây là 2 tầng đúng nghĩa với chiều cao trần đầy đủ ở cả hai tầng, khác gác lửng chỉ có trần thấp phía trên. Diện tích mỗi tầng vẫn khiêm tốn so với nhà xây gạch cùng ngân sách.
Mẫu 5: Tầng trệt phòng khách bếp mở, tầng trên 2 phòng ngủ nhỏ có cửa sổ riêng 78m² tổng
Tầng trệt gộp khách và bếp thành không gian mở, tầng trên chia thành 2 phòng ngủ nhỏ, mỗi phòng có cửa sổ riêng để lấy sáng và thông gió. Phù hợp gia đình trẻ có 1-2 con, ưu tiên không gian sinh hoạt chung rộng ở tầng dưới.
Diện tích mỗi tầng khoảng 39m², tổng 78m² · khung thép chịu lực 2 tầng · vách cemboard 2 mặt · sàn tầng trên cemboard dày hoặc bê tông nhẹ EPS · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 285-300 triệu.
Mẫu 6: Mặt tiền hẹp, cầu thang trong nhà sát vách biên, tầng trên có lô gia nhỏ nhìn ra ngõ 70m² tổng
Cầu thang bố trí dọc theo vách biên một bên nhà để không cắt ngang không gian sinh hoạt, phù hợp lô đất mặt tiền hẹp dưới 5m. Tầng trên có lô gia nhỏ khoảng 2m² nhìn ra ngõ, đủ đặt vài chậu cây hoặc ngồi hóng gió. Phù hợp đất phố thị, ngõ hẻm cần tối ưu chiều ngang.
Diện tích mỗi tầng khoảng 35m², tổng 70m² · khung thép chịu lực 2 tầng · vách cemboard 2 mặt · sàn tầng trên cemboard dày · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 265-290 triệu.
Mẫu 7: Mặt tiền hẹp 2 tầng, tầng dưới để xe và sinh hoạt chung, tầng trên phòng ngủ riêng tư 68m² tổng
Tầng dưới dành một góc để xe máy hoặc xe đạp, phần còn lại là khách và bếp. Tầng trên tách hẳn thành khu ngủ riêng tư, không thông trực tiếp với khu tiếp khách. Phù hợp gia đình cần chỗ để xe an toàn mà không muốn xây thêm nhà xe riêng.
Diện tích mỗi tầng khoảng 34m², tổng 68m² · khung thép chịu lực 2 tầng · vách cemboard 2 mặt · sàn tầng trên cemboard dày · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 255-280 triệu.
Mẫu 8: Nhà cho thuê 2 tầng, mỗi tầng 1 phòng khép kín, lối lên cầu thang riêng biệt 84m² tổng
Mỗi tầng là một phòng khép kín có WC riêng, cầu thang lên tầng trên đặt ở lối đi riêng không đi qua tầng dưới. Phù hợp chủ đất muốn cho thuê 2 phòng độc lập hoặc ở tầng dưới, cho thuê tầng trên để có thêm thu nhập.
Diện tích mỗi tầng khoảng 42m², tổng 84m² · khung thép chịu lực 2 tầng · vách cemboard 2 mặt (cách âm giữa 2 tầng) · sàn tầng trên bê tông nhẹ EPS có cốt thép · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 295-300 triệu.
Mẫu nhà lắp ghép 300 triệu có gác lửng rộng
Nhóm 3 mẫu, gác lửng chiếm diện tích lớn hơn hẳn mức 150-200 triệu, khoảng 20-40m² cộng thêm tầng trệt cao thoáng 4,5-5m. Phù hợp người muốn có không gian riêng tư nhưng chưa cần làm móng và khung cho 2 tầng thực sự.
Mẫu 9: Gác lửng làm phòng sinh hoạt chung có góc xem phim, tầng trệt dồn đủ 2 phòng ngủ 72m² tổng
Gác lửng không chia phòng ngủ mà để trống làm không gian chung: kê sofa, tivi treo tường và một kệ sách nhỏ, dùng làm chỗ cả nhà quây quần buổi tối. Toàn bộ 2 phòng ngủ và bếp mở dồn xuống tầng trệt để giữ sự riêng tư khi ngủ, đồng thời tầng trệt giữ trần cao giúp khu sinh hoạt phía dưới gác không bị bí. Phù hợp gia đình ít con nhỏ, ưu tiên không gian giải trí chung hơn chia thêm phòng riêng.
Diện tích tầng trệt khoảng 42m² + gác 30m² (tổng 72m²) · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày, đủ chịu tải sofa và kệ tivi · mái tôn sóng, trần cao 4,5-5m · chi phí tham khảo khoảng 270-295 triệu.
Mẫu 10: Gác lửng làm phòng thờ kết hợp chỗ ngủ dự phòng cho khách ở lại ngắn ngày 66m² tổng
Gác lửng chia thành 2 khu nhỏ: một góc đặt bàn thờ, một góc kê nệm gấp dùng khi có khách ở lại qua đêm. Tầng trệt bố trí phòng khách, bếp và 1 phòng ngủ chính cho vợ chồng chủ nhà. Cầu thang dạng xoay đặt gọn trong góc để không chiếm diện tích sinh hoạt. Phù hợp gia đình nhỏ, thỉnh thoảng có người thân ở lại vài ngày.
Diện tích tầng trệt khoảng 44m² + gác 22m² (tổng 66m²) · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 250-275 triệu.
Mẫu 11: Homestay có gác lửng cho khách, tầng trệt quầy tiếp đón và khu sinh hoạt chung, sân trước rộng để xe 80m² tổng
Tầng trệt bố trí quầy lễ tân nhỏ và khu sinh hoạt chung cho khách, gác lửng chia thành 2-3 giường đơn cho khách lưu trú ngắn ngày. Sân trước rộng đủ để xe máy hoặc ô tô nhỏ. Phù hợp chủ đất ven đô muốn kinh doanh homestay quy mô nhỏ.
Diện tích tầng trệt khoảng 45m² + gác 35m² (tổng 80m²) · khung thép mạ kẽm · vách cemboard 2 mặt · sàn gác cemboard dày · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 285-300 triệu.
Mẫu nhà lắp ghép 300 triệu khác: sân vườn và nhà xưởng nhỏ kết hợp ở
Mẫu 12: Nhà 1 tầng có kho chứa đồ nghề hoặc góc để xe tải nhỏ liền nhà, phù hợp hộ kinh doanh hoặc xưởng nhỏ tại nhà 85m²
Ngoài khu ở chính khoảng 65m², dành riêng một góc khoảng 20m² làm kho chứa dụng cụ hoặc chỗ đậu xe tải nhỏ, có cửa riêng không đi qua khu sinh hoạt. Phù hợp thợ cơ khí, hộ buôn bán vật liệu nhỏ hoặc gia đình cần chỗ để đồ cồng kềnh.
Diện tích 85m² (65m² khu ở + 20m² kho) · 1 tầng · 2 phòng ngủ + kho · khung thép chịu lực · vách cemboard 2 mặt · mái tôn sóng · chi phí tham khảo khoảng 275-300 triệu.
Cả 12 mẫu trên là phương án thiết kế gợi ý để bạn hình dung công năng. Chi phí thực tế dao động theo đơn vị thi công, mức hoàn thiện và giá vật tư tại thời điểm xây. Nếu cần rộng hơn 90-100m², ngân sách nhà lắp ghép 400 triệu sẽ thoải mái hơn. Các mẫu nhà lắp ghép 2 tầng ở nhiều mức ngân sách khác cũng đáng để so sánh.
Định lượng tấm vật liệu và bảng dự toán cho 2 phương án 300 triệu
Bảng dưới tính theo đơn giá tấm cemboard DURAflex đang bán tại Bảo Nguyên (khổ 1220 x 2440mm, tương đương 2,98 m² mỗi tấm). Kết quả quy ra số tấm và chi phí vật liệu theo từng m² vách, sàn. Số tấm đã cộng thêm khoảng 10% hao hụt do cắt ghép tại các góc, cửa và mối nối.
| Hạng mục | Vật liệu | Số tấm cần cho 1m² | Đơn giá/tấm | Chi phí vật liệu tấm/m² |
|---|---|---|---|---|
| Vách 1 mặt | DURAflex 9mm, 1220 x 2440mm | khoảng 0,37 tấm | 340.000 đồng | khoảng 126.000 đồng |
| Vách 2 mặt | DURAflex 9mm, 2 lớp | khoảng 0,74 tấm | 340.000 đồng | khoảng 252.000 đồng |
| Sàn tầng trên hoặc gác lửng | DURAflex 16mm, dày hơn để chịu tải người và đồ đạc | khoảng 0,37 tấm | 540.000 đồng | khoảng 200.000 đồng |
| Sàn thay thế | tấm bê tông nhẹ EPS 100mm, khổ 2000 x 500mm | 1 tấm = 1m², tính thẳng theo m² | 390.000 đồng/m² | 390.000 đồng |
Bảng trên chỉ là chi phí vật liệu tấm, chưa gồm khung xương phụ, vít, keo xử lý mối nối và nhân công lắp dựng. Áp dụng cho 2 phương án cụ thể ở trên để so sánh với đơn giá thi công trọn gói.
| Phương án | Hạng mục | Diện tích ước tính | Số tấm và chi phí vật liệu tấm | Đơn giá trọn gói (vật tư + công) |
|---|---|---|---|---|
| A. Mẫu 2, 74m² 1 tầng | Vách cemboard 2 mặt toàn nhà | khoảng 60m² vách | khoảng 44 tấm, chi phí tấm khoảng 15,1 triệu đồng | 510.000-720.000 đồng/m², tương đương 30,6-43,2 triệu đồng |
| B. Mẫu 6, 70m² tổng 2 tầng | Vách cemboard 2 mặt toàn nhà | khoảng 65m² vách | khoảng 48 tấm, chi phí tấm khoảng 16,4 triệu đồng | 510.000-720.000 đồng/m², tương đương 33,2-46,8 triệu đồng |
| Sàn tầng trên | khoảng 35m² sàn | khoảng 13 tấm, chi phí tấm khoảng 7 triệu đồng | 550.000-760.000 đồng/m², tương đương 19,3-26,6 triệu đồng |
Chênh lệch giữa 2 cột cuối cho thấy phần khung xương phụ, phụ kiện (vít, keo DURAfiller hoặc Jade’s Solution, bột mối nối) và nhân công lắp dựng thường chiếm phần lớn giá trọn gói, không chỉ riêng tiền tấm.
Với Phương án B, tổng vách và sàn tầng trên theo giá trọn gói rơi vào khoảng 52,5-73,4 triệu đồng, chiếm gần 1/5 đến 1/4 ngân sách 300 triệu, cho thấy vì sao độ dày và số mặt vách chọn ở mức này ảnh hưởng trực tiếp đến phần còn lại dành cho khung, mái và hoàn thiện.
Lưu ý khi chọn vật liệu: vách 2 mặt kèm bông khoáng cách âm nên ưu tiên cho phòng ngủ trước, không nhất thiết dùng cho toàn bộ nhà nếu muốn tiết kiệm ngân sách cho phần khác. Sàn tầng trên hoặc gác lửng rộng nên chọn cemboard dày hoặc bê tông nhẹ EPS có cốt thép để đảm bảo chịu tải lâu dài, tránh dùng loại tấm mỏng vốn chỉ phù hợp gác lửng nhỏ. Giá các độ dày khác có trong bảng giá tấm cemboard.
Khi nào nên cân nhắc nhà xây gạch thay vì nhà lắp ghép ở mức 300 triệu
Nhà lắp ghép 300 triệu phù hợp nhu cầu ở nhanh, ngân sách vừa phải hoặc cần 2 tầng mà chưa đủ tiền xây gạch kiên cố. Nếu cần ở lâu dài trên 15-20 năm làm nhà chính, ở khu vực gió bão mạnh hoặc cần diện tích lớn hơn 100m² mà không đội giá thêm nhiều thì nên so sánh với báo giá nhà xây gạch cùng ngân sách trước khi quyết định. Tuổi thọ thực tế được phân tích kỹ khi trả lời câu hỏi nhà lắp ghép có bền không.
Nếu bạn đã có bản vẽ hoặc hình dung sơ bộ về mẫu nhà, liên hệ hotline 0901 368 833 hoặc Zalo để được Bảo Nguyên tư vấn chọn độ dày tấm vách, sàn phù hợp ngân sách 300 triệu và nhận dự toán vật liệu theo bản vẽ thực tế.
Câu hỏi thường gặp
300 triệu làm nhà lắp ghép được bao nhiêu m²?
Khoảng 65-90m² cho phương án 1 tầng hoàn thiện đầy đủ. Tổng sàn khoảng 65-100m² nếu chọn 2 tầng thực sự hoặc gác lửng rộng.
Nhà lắp ghép 300 triệu có làm được 2 tầng đúng nghĩa không?
Có. Khác với mức 150-200 triệu thường chỉ đủ làm gác lửng, 300 triệu đủ ngân sách cho khung chịu lực 2 tầng thực sự với chiều cao trần đầy đủ ở cả hai tầng. Xem 4 mẫu 2 tầng thực sự và 3 mẫu gác lửng rộng ở phần trên.
300 triệu khác gì so với mức 200 triệu, có đáng nâng ngân sách không?
Chênh lệch 100 triệu chủ yếu dùng để nâng vách từ 1 mặt lên 2 mặt, đổi khung sang loại chịu lực 2 tầng thực sự và mở rộng thêm 15-25m² diện tích sử dụng. Đáng nâng nếu bạn cần 2 tầng đúng nghĩa hoặc cách âm tốt hơn giữa các phòng.
Với 300 triệu nên hoàn thiện đầy đủ hay chừa lại một phần để làm rộng hơn?
Tùy nhu cầu sử dụng ngay hay không. Hoàn thiện đầy đủ cho diện tích nhỏ hơn (65-90m²) nhưng ở được ngay không phát sinh thêm. Chừa lại phần hoàn thiện phụ để làm rộng hơn có thể tăng thêm 10-20m² nhưng cần hoàn thiện dần sau, dễ phát sinh chi phí ngoài dự tính nếu không tính toán kỹ từ đầu.
Với 300 triệu nên chọn vách cemboard, panel EPS/PU hay bê tông nhẹ?
Cemboard 2 mặt phù hợp phần lớn diện tích nhờ chịu nước và va đập tốt. Bê tông nhẹ ALC phù hợp các mảng tường cần chịu lực hoặc cách âm cao hơn. Panel EPS/PU nhẹ hơn, thi công nhanh hơn nhưng khả năng chịu va đập kém hơn, phù hợp hạng mục phụ như kho hoặc mái che.
Nhà lắp ghép 300 triệu có bền, ở lâu dài được không hay chỉ phù hợp nhu cầu tạm?
Có thể ở lâu dài nếu chọn khung thép chất lượng, vách và sàn đủ độ dày, xử lý mối nối kỹ để chống thấm. Độ bền phụ thuộc chất lượng vật liệu và tay nghề thi công, không có con số năm cố định cho mọi công trình.

Pingback: Top 10+ Mẫu Nhà Lắp Ghép 400 Triệu Đẹp, Rộng Rãi 2026