Giá nhà lắp ghép 2026 trên thị trường dao động khoảng 1,3-2,5 triệu đồng/m² cho phần khung và vỏ cơ bản, 2,5-4 triệu đồng/m² cho mức hoàn thiện cơ bản, 3,5-4,8 triệu đồng/m² cho mức hoàn thiện đầy đủ (chưa VAT). Chi phí xây nhà lắp ghép chênh nhau gấp đôi giữa các đơn vị chủ yếu vì phạm vi “trọn gói” khác nhau: có nơi chỉ tính khung và mái, có nơi gồm cả móng, điện nước và sơn hoàn thiện. Số liệu cập nhật tháng 9/2026. Cuối trang có bảng giá vật liệu vách và sàn của Bảo Nguyên.
Nhà lắp ghép là nhà dùng khung thép hoặc khung nhẹ lắp sẵn tại xưởng, kết hợp vách và sàn từ tấm vật liệu nhẹ như panel, cemboard hoặc bê tông nhẹ, sau đó lắp dựng tại công trình. Cách làm này rút ngắn thời gian thi công so với xây gạch truyền thống vì phần lớn cấu kiện được chuẩn bị sẵn, không phải chờ đổ bê tông và xây tường từng lớp. Nếu mới tìm hiểu, bạn có thể đọc nhà lắp ghép là gì, các loại và vật liệu phổ biến trước khi xem giá.
Ví dụ, một nhà panel 40m² ở mức cơ bản thường có chi phí khoảng 100-140 triệu đồng, tương đương 2,5-3,5 triệu đồng/m². Con số này áp cho vách panel. Hệ cemboard hay bê tông nhẹ sẽ cho mức khác.
Bảng giá nhà lắp ghép theo m² năm 2026
Bảng giá theo mức hoàn thiện
| Mức hoàn thiện | Đơn giá (đ/m² sàn) | Thường gồm |
|---|---|---|
| Thô, khung và vỏ cơ bản | 1,3-2,5 triệu | Khung thép, vách, mái, chưa trần và sơn hoàn thiện |
| Hoàn thiện cơ bản | 2,5-4 triệu | Thêm trần, cửa cơ bản, chưa nội thất |
| Hoàn thiện đầy đủ | 3,5-4,8 triệu (chưa VAT 10%) | Sơn bả, cửa hoàn thiện, điện nước cơ bản |

Nhà lắp ghép khung thép, vách tấm nhẹ
Bảng giá theo loại công trình
| Loại công trình | Mức cơ bản (đ/m²) | Mức hoàn thiện (đ/m²) |
|---|---|---|
| Dân dụng 1 tầng | 1,5-2,5 triệu | 4-5,5 triệu |
| Dân dụng trên 1 tầng | 1,7-2,9 triệu | 5-8 triệu |
| Biệt thự, tiêu chuẩn cao | 2-3,5 triệu | 7-12 triệu |
| Văn phòng, nhà điều hành | 1,8-2,8 triệu | 4,5-7 triệu |
| Quán cà phê, nhà hàng | 1,6-2,5 triệu | 5-8 triệu |
| Nhà công nhân | 1,3-2,9 triệu | 3,5-5,5 triệu |
Nhà lắp ghép thông minh có mức giá riêng, thường gắn với công nghệ Nhật và tích hợp sẵn thiết bị tự động hóa: khoảng 6-12 triệu đồng/m², có thể cao hơn các mức phổ thông ở bảng trên vì cộng thêm chi phí thiết bị.
Vì sao các báo giá chênh nhau gấp đôi
Mức thấp thường chỉ tính khung, vách và mái. Mức cao gồm thêm móng, điện nước, cửa, trần và sơn hoàn thiện. So sánh báo giá chỉ có ý nghĩa khi so cùng phạm vi công việc. Khi nhận báo giá, nên hỏi rõ đơn giá đã gồm móng, điện nước và VAT hay chưa trước khi so sánh giữa các đơn vị.
Giá nhà lắp ghép theo hệ vật liệu
Phần vỏ (vách và sàn) là yếu tố quyết định chênh lệch chi phí lớn nhất giữa các hệ nhà lắp ghép. Panel EPS thường rẻ nhất ở phần vách, trong khi cemboard và bê tông nhẹ đắt hơn nhưng bền, chống cháy và cách âm tốt hơn.
| Hệ vật liệu | Đơn giá tham khảo (đ/m²) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vách panel EPS, PU, bông thủy tinh | 320.000-575.000 (thi công, gồm vật liệu và nhân công) | Rẻ, nhẹ, hợp nhà kho và nhà tạm. Giá theo từng độ dày có ở trang nhà lắp ghép panel và tôn xốp |
| Khung thép và kết cấu chịu lực | 1,5-2 triệu (riêng phần khung, chưa gồm vách, mái, công lắp dựng) | Xem bảng giá nhà khung thép lắp ghép riêng tại nhà khung thép lắp ghép, nhà tiền chế |
| Vách, sàn tấm cemboard | 360.000-840.000 (trọn gói theo hạng mục, xem bảng dưới) | Chống ẩm tốt hơn panel, dùng được cho vách ngoài và sàn nâng. Xem tấm Cemboard |
| Bê tông nhẹ EPS, ALC | 310.000-730.000 (vật liệu và sàn theo tầng, xem bảng dưới) | Chịu lực tốt, cách âm tốt hơn panel. Xem tấm bê tông nhẹ |
| Container | 1,5-4,5 triệu | Khung và vỏ là container cải tạo sẵn |

Bê tông nhẹ ALC
Chi phí nhà lắp ghép chia theo hạng mục
Ngoài bảng giá theo m² tổng, việc tách chi phí theo từng hạng mục giúp người đọc hiểu tiền đi vào đâu và kiểm tra báo giá có thiếu khoản nào không. Lưu ý mỗi hạng mục dùng đơn vị tính khác nhau: móng và mái tính trên m² sàn, còn vách tính trên m² diện tích vách bao che, không cộng thẳng vào nhau.
Bảng đơn giá theo hạng mục
| Hạng mục | Đơn giá tham khảo | Đơn vị tính |
|---|---|---|
| Móng | 1-1,5 triệu đ/m² | m² sàn |
| Phần khung, kết cấu chịu lực | 1,5-2 triệu đ/m² | m² sàn, chỉ khung chịu lực |
| Vách panel | 1-1,1 triệu đ/m² | m² vách |
| Vách cemboard 1 mặt, trọn gói | 360.000-550.000 đ/m² | m² vách (nhân công 130.000-180.000 đ/m²) |
| Vách cemboard 2 mặt + bông khoáng, trọn gói | 580.000-840.000 đ/m² | m² vách |
| Sàn cemboard, chưa hoàn thiện mặt | 550.000-760.000 đ/m² | m² sàn (nhân công 250.000-300.000 đ/m²) |
| Sàn bê tông nhẹ theo tầng | 630.000-730.000 đ/m² | m² sàn, tăng dần theo tầng cao |
| Mái | 0,9-1,5 triệu đ/m² | m² mái |
Ví dụ tính chi phí nhà 40m² (ước tính)
Ví dụ dưới đây cho thấy cách cộng chi phí theo từng hạng mục. Đơn giá vách dùng ở đây là vách ngăn trong nhà, chưa gồm sơn ngoài trời:
- Diện tích sàn 40m² (5m x 8m).
- Diện tích vách bao quanh ước tính: chu vi 26m x cao 3,2m = 83m², trừ cửa và cửa sổ khoảng 10m², còn khoảng 73m².
- Vách 2 mặt kèm bông khoáng cách âm: 73m² x 580.000-840.000 đ = khoảng 42-61 triệu đồng.
- Sàn cemboard nếu làm sàn nâng: 40m² x 550.000-760.000 đ = khoảng 22-30 triệu đồng.
- Móng và mái tính theo đơn giá nhà thầu ở bảng trên, cộng thêm theo diện tích thực tế.
- Tổng cộng phần vách, sàn, móng, mái rồi dự phòng thêm 10-15% cho điện nước, vận chuyển và phát sinh.
Những khoản hay bị bỏ ngoài báo giá
- San lấp, gia cố nền đất yếu
- Điện nước, khu vệ sinh
- Cửa, trần, sơn bả hoàn thiện
- Vật tư xử lý mối nối tấm
- Vận chuyển và cẩu lắp ở khu vực xa
- VAT 10%
Giá nhà lắp ghép cấp 4, 1 tầng và nhà nhiều tầng
Với nhà cấp 4 dân dụng, mức cơ bản khoảng 1,5-2 triệu đồng/m², còn nhà 1 tầng nói chung dao động 1,5-2,5 triệu đồng/m² ở mức cơ bản đến 2,5-4 triệu đồng/m² ở mức hoàn thiện cơ bản. Bảng dưới quy đổi theo hai mức này theo diện tích để dễ hình dung, đây là số ước tính từ khoảng đơn giá ở trên.
| Diện tích | Mức cơ bản | Mức hoàn thiện |
|---|---|---|
| 30m² | 45-75 triệu | 75-120 triệu |
| 50m² | 75-125 triệu | 125-200 triệu |
| 80m² | 120-200 triệu | 200-320 triệu |
| 100m² | 150-250 triệu | 250-400 triệu |
Ví dụ, một nhà panel 40m² thường có chi phí khoảng 100-140 triệu đồng. Nhà 50-100m² khoảng 125-300 triệu đồng (giá tham khảo). Với nhà nhiều tầng, đơn giá trên 1 tầng dao động 1,7-2,9 triệu đồng/m² ở mức cơ bản đến 5-8 triệu đồng/m² ở mức hoàn thiện, tương tự cách tính của nhà 1 tầng nhân thêm diện tích sàn các tầng trên. Nếu làm gác lửng, phần này tính thêm vào diện tích sàn; sàn cemboard trọn gói khoảng 550.000-760.000 đ/m² như bảng hạng mục ở trên.
Chi phí theo ngân sách
Ngân sách càng thấp thì diện tích làm được càng nhỏ, tính theo khoảng đơn giá ở bảng mức hoàn thiện phía trên. Người đang cân đối ngân sách cụ thể có thể dùng cách tính này để ước lượng diện tích tối đa trước khi tìm mẫu nhà và đơn vị thi công phù hợp.
Yếu tố làm đội giá nhà lắp ghép
- Hệ vách và độ dày tấm: tấm dày hơn tốn nhiều vật liệu hơn, chi phí tăng theo độ dày.
- Mức hoàn thiện: chênh lệch giữa 3 bậc ở bảng mức hoàn thiện có thể gấp đôi.
- Số tầng, chiều cao: đơn giá theo m² tăng dần khi số tầng tăng, do kết cấu chịu lực phải lớn hơn.
- Nền đất và loại móng: nền yếu cần móng cọc hoặc móng bè, chi phí cao hơn móng đơn.
- Vị trí và vận chuyển: công trình ở vùng xa, đường nhỏ phải trung chuyển vật liệu nhiều lần.
- Thiết kế phức tạp: mái nhiều góc, nhiều chi tiết trang trí làm tăng công thi công.
- Tiến độ gấp: yêu cầu rút ngắn thời gian thường kéo theo chi phí nhân công cao hơn.
- Tiết kiệm sai chỗ: bỏ qua xử lý mối nối hoặc chọn tấm sàn mỏng để giảm giá ban đầu thường phát sinh chi phí sửa chữa sau này.
Nhà lắp ghép so với nhà xây gạch: rẻ hơn bao nhiêu
Với cùng diện tích, nhà lắp ghép thường tiết kiệm khoảng 30-40% so với nhà xây gạch, tùy hệ vật liệu và mức hoàn thiện. Với hệ vật liệu đơn giản, chi phí có thể chỉ bằng 1/3 đến 2/3 nhà xây. Mức tiết kiệm thực tế còn phụ thuộc đơn giá nhà xây tại từng thời điểm. Chênh lệch rõ nhất nằm ở thời gian thi công: nhà lắp ghép thường mất khoảng 1 tháng từ sản xuất đến lắp dựng, ngắn hơn nhiều so với xây gạch truyền thống.
Bảng đơn giá vật liệu nhà lắp ghép tại Bảo Nguyên
Giá dưới đây là đơn giá vật liệu tham khảo, cập nhật tháng 9/2026, chưa gồm vận chuyển, khung xương và nhân công lắp dựng.

Bảng đơn giá vật liệu nhà lắp ghép
Bảo Nguyên cung cấp vật liệu nhà lắp ghép và tư vấn chọn tấm theo từng công trình. Phần lắp dựng bạn làm việc với đơn vị thi công. Gửi bản vẽ hoặc kích thước thực tế để được dự toán khối lượng tấm, vít và keo xử lý mối nối. Đơn giá từng độ dày tấm có trong bảng giá tấm Cemboard 2026.
Mẹo đọc báo giá nhà lắp ghép để không bị đội chi phí
Trước khi ký hợp đồng, nên hiểu rõ các bước triển khai thực tế để biết báo giá có bỏ sót công đoạn nào không. Các công đoạn được mô tả từng bước trong quy trình thi công nhà lắp ghép. Một số điểm sau giúp tránh bị đội chi phí khi nhận báo giá:
- Yêu cầu báo giá tách riêng từng hạng mục thay vì một con số tổng.
- Hỏi rõ độ dày tấm vách, độ dày tôn mái và loại khung được dùng.
- Hỏi báo giá đã gồm móng, điện nước và VAT chưa.
- So sánh các báo giá trên cùng đơn vị m² sàn và cùng phạm vi công việc.
- Hỏi rõ điều khoản phát sinh nếu thay đổi thiết kế hoặc vật liệu giữa chừng.
- Hỏi thời gian bảo hành cho phần khung và phần vách.
Câu hỏi thường gặp về giá nhà lắp ghép
Nhà lắp ghép giá bao nhiêu 1m²?
Tùy hệ vật liệu và mức hoàn thiện, dao động khoảng 1,3-2,5 triệu đồng/m² cho phần thô, đến 3,5-4,8 triệu đồng/m² cho mức hoàn thiện đầy đủ. Vách cemboard và bê tông nhẹ thường có chi phí trọn gói cao hơn vách panel ở cùng hạng mục nhưng bền và cách âm tốt hơn.
Làm nhà lắp ghép cấp 4 50m² hết bao nhiêu tiền?
Theo cách tính ở bảng diện tích, nhà 50m² mức cơ bản khoảng 75-125 triệu đồng, mức hoàn thiện khoảng 125-200 triệu đồng. Đây là số ước tính, chi phí thực tế còn phụ thuộc nền đất và vật liệu chọn.
Báo giá nhà lắp ghép đã gồm móng và VAT chưa?
Không phải báo giá nào cũng gồm hai khoản này. Một số đơn vị ghi rõ giá chưa cộng VAT 10%, một số khác chỉ tính phần vật liệu mặt sàn. Nên hỏi trực tiếp trước khi so sánh giữa các đơn vị.
Panel, khung thép hay cemboard, loại nào rẻ hơn?
Panel EPS thường có chi phí thi công vách thấp nhất. Cemboard và bê tông nhẹ đắt hơn ở phần vật liệu nhưng bù lại bằng độ bền, khả năng chống ẩm và cách âm.
Nhà lắp ghép làm mất bao lâu?
Thời gian sản xuất cấu kiện thường khoảng 30 ngày, lắp dựng tại công trình thêm 3-5 ngày, tổng khoảng 1 tháng cho một căn nhà cấp 4 thông thường.
Cần dự toán chính xác cho phần vách, sàn và phụ kiện theo bản vẽ thực tế? Liên hệ Bảo Nguyên qua hotline hoặc Zalo 0901 368 833. Có thể để lại thông tin tại trang liên hệ để được dự toán khối lượng vật liệu cemboard, bê tông nhẹ EPS, ALC và phụ kiện thi công.


Pingback: Nhà lắp ghép 10, 20, 30 triệu làm được gì? 10 mẫu 2026
Pingback: Top 30 mẫu nhà lắp ghép đẹp, hiện đại 2026 kèm hệ vật liệu
Pingback: Top 20 Mẫu Nhà Lắp Ghép 100 Triệu Đẹp, Dự Toán 2026
Pingback: Top 12 Mẫu Nhà Lắp Ghép 300 Triệu, 2 Tầng? (2026)
Pingback: Top 14 Mẫu Nhà Lắp Ghép 150 Triệu Đẹp, Kèm Dự Toán 2026